^Về Đầu Trang

 

Báo cáo Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia

 MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Danh mục các chữ viết tắt

3

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

4

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

6

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

14

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2, 3

13

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.

13

Mở đầu

13

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

13

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

18

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

22

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

26

Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

30

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

32

Tiêu chí 1.7: Quản lýcán bộ, giáo viên nhân viên

35

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

38

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

40

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

42

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

46

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

46

Mở đầu

46

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

47

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

49

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

53

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

56

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

56

Mở đầu

56

Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn

57

Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

59

Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị

61

Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

63

Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

65

         Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

67

         Kết luận về Tiêu chuẩn 3

69

         Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

69

Mở đầu

69

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ

69

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường;

72

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

75

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

75

Mở đầu

75

Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

76

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

79

Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

81

Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục

85

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

87

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

88

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Viết tắt

Chú thích

1

ANTT

An ninh trật tự

2

BGH

Ban giám hiệu

3

BCH

Ban chấp hành

4

CB,GV,NV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

5

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

6

CQG

Chuẩn Quốc gia

7

CSVC- TB

Cơ sở vật chất thiết bị

8

CBQL

Cán bộ quản lý

9

CNTT

Công nghệ thông tin

10

ĐH

Đại học

11

ĐDCMHS

Đại diện cha mẹ học sinh

12

ĐTN

Đoàn thanh niên

13

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

14

GVG

Giáo viên giỏi

15

GDMN

Giáo dục mầm non

16

HĐT

Hội đồng trường

17

KĐCLGD

Kiểm định chất lượng giáo dục

18

NDCSGD

Nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục

19

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

20

TTND

Thanh tra nhân dân

21

PHHS

Phụ huynh học sinh

22

         UBND

Ủy ban nhân dân

23

UBKT

Ủy Ban kiểm tra

24

UBNC

Ủy Ban nữ công

25

         VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

26

XHHGD

Xã hội hóa giáo dục

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá:

1.1 Đánh giá tiêu chí mức 1, 2, 3:

 

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Kết quả

 

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

x

Tiêu chí 1.2

 

x

x

x

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

x

Tiêu chí 1.5

 

x

x

x

Tiêu chí 1.6

 

x

x

 

Tiêu chí 1.7

 

x

x

x

Tiêu chí 1.8

 

x

x

x

Tiêu chí 1.9

 

x

x

x

Tiêu chí 1.10

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

x

 

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

 

Tiêu chí 2.3

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

 

Tiêu chí 3.2

 

x

x

 

Tiêu chí 3.3

 

x

x

x

Tiêu chí 3.4

 

x

x

x

Tiêu chí 3.5

 

x

x

x

Tiêu chí 3.6

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

x

Tiêu chí 4.2

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

 

Tiêu chí 5.2

 

x

x

x

Tiêu chí 5.3

 

x

x

 

Tiêu chí 5.4

 

x

x

x

 

Kết quả: Đạt Mức 1.

1. CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường:TRƯỜNG MẦM NON HOA SEN

Tên trước đây: Trường mẫu giáo Liên Cơ.

Cơ quan chủ quản: PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỨC HUỆ.

Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương

Long An

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Nguyễn Thị Thu Cúc

Huyện / quận / thị xã / thành phố

Đức Huệ

 

Điện thoại

0272.3854211

Xã / phường / thị trấn

Đông Thành

 

Fax

 

Đạt chuẩn quốc gia

   

Website

mamnonhoasenduchue.edu.vn

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

1978

 

Số điểm trường

03

Công lập

x

 

Loại hình khác

 

Tư thục

   

Thuộc vùng khó khăn

 

Dân lập

   

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Trường liên kết với nước ngoài

       

1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

 

Năm học

2015 -2016

Năm học

2016 -2017

Năm học

2017 -2018

Năm học

2018 -2019

Năm học

2019 - 2020

Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

22

19

22

21

18

Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

27

25

35

35

28

Số lớp mẫu giáo 3-4 tuổi

66

88

62

64

62

Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi

103

113

115

114

139

Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi

130

123

158

160

131

Cộng

348

368

392

394

378

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường:

TT

   Số liệu

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

         

1

Phòng kiên cố

         

2

Phòng bán kiên cố

11

12

13

13

13

3

Phòng tạm

         

II

Khối phòng phục vụ học tập

         

1

Phòng kiên cố

         

2

Phòng   bán kiên cố

11

12

13

13

13

3

Phòng tạm

         

III

Khối phòng hành chính quản trị

         

1

Phòng kiên cố

         

2

Phòng bán kiên cố

3

3

3

3

3

3

Phòng tạm

         

IV

Khối phòng tổ chức ăn

         

1

Phòng kiên cố

         

2

Phòng bán kiên cố

         

3

Phòng tạm

         

 

     Cộng

         

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

Tổng số

NNữ

DDân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

01

01

Kinh

0

0

01

 

Phó hiệu trưởng

02

02

Kinh

0

0

02

 

Giáo viên

24

24

Kinh

0

11

13

 

Nhân viên

04

03

Kinh

0

04

0

 

Cộng

31

30

Kinh

0

15

16

 
                   

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

TTT

 

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

1

Tổng số giáo viên

21

22

22

25

24

2

Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với nhóm trẻ)

     

2

2

3

Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

     

0

0

4

Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)

     

1.9

1.8

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương trở lên.

05

0

03

0

0

6

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên

0

01

0

0

0

4. Trẻ em:

TTT

Số liệu

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

1

Tổng số trẻ em

349

368

392

394

378

 

- Nữ

157

175

145

145

183

 

- Dân tộc thiểu số

         

2

Đối tượng chính sách

         

3

Khuyết tật

         

4

Tuyển mới

         

5

Học 2 buổi/ngày

         

6

Bán trú

349

368

392

394

378

7

Tỷ lệ trẻ em/lớp

31.7

30.6

30.1

30.3

29

8

Tỷ lệ trẻ/nhóm

         
 

- Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi

         
 

- Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

22

19

22

21

18

 

- Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

27

25

35

35

28

 

- Trẻ từ 3-4 tuổi

66

88

62

64

62

 

- Trẻ từ 4-5 tuổi

103

113

115

114

139

 

- Trẻ từ 5-6 tuổi

130

123

158

160

131

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN II:

TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ:

1. Tình hình chung:

Trường Mầm non Hoa Sen được đặt tại trung tâm thị trấn Đông Thành, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An, thuận tiện cho việc đi lại. Tiền thân của trường MN Hoa Sen là trường Mẫu giáo Liên Cơ, thành lập từ năm 1978, thuộc loại hình trường công lập. Trường có một điểm chính, được đặt tại trung tâm Thị trấn Đông Thành, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An. Năm 1979 đến tháng 7 năm 1990 trường Mẫu giáo Liên Cơ có 4 điểm trường với 5 lớp học. Từ tháng 8 năm 1990 cho đến nay trường đổi tên trường MN Hoa Sen trên cơ sở xác nhập trường Mẫu giáo Liên Cơ và nhà trẻ Liên Cơ gồm 03 điểm có 13 nhóm, lớp. Diện tích khuôn viên trường điểm là 5.761m2, điểm phụ khu phố 4 là 1.680m2, trường có 13 phòng học (điểm chính có 11 phòng học, điểm phụ có 02 phòng), 01 phòng chức năng, trường có đủ sân chơi, bãi tập để tổ chức cho trẻ hoạt động vui chơi.

Trong quá trình hoạt động, nhà trường luôn được sự quan tâm sâu sát của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh và nhân dân trên địa bàn xã trong công tác xây dựng cơ sở vật chất, nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. Bên cạnh đó, nhà trường cũng gặp không ít khó khăn như phần lớn nhân dân sống bằng nghề nông, dịch vụ và thương mại, một số ít làm công nhân ảnh hưởng đến việc đưa đón trẻ đến trường, mức thu nhập thấp khó khăn trong công tác huy động các nguồn tài chính phục vụ công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

Trước yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục của các trường Mầm non nói chung và thực hiện theo lộ trình trường đạt chuẩn quốc gia. Trường Mầm non Hoa Sen đã triển khai công tác tự đánh giá nhà trường theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường mầm non.

Thông qua việc tự đánh giá, nhận thức của lãnh đạo và tập thể CB, GV, NV về công tác đảm bảo và hoàn thiện chất lượng được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn. Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao. Vì thế trường đã tiến hành tự đánh giá kết quả giáo dục từ năm học 2015 - 2016 đến nay. Kết quả tổ chức tự đánh giá trong những năm học này, giúp cho nhà trường tự xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; cơ sở vất chất và các vấn đề liên quan khác của nhà trường để điều chỉnh và phát huy những kết quả đã đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế, đề ra nhiều biện pháp khả thi, điều chỉnh các nguồn lực trong quá trình thực hiện nhằm đạt mục tiêu trường được công nhận là trường Mầm non đạt chuẩn chất lượng giáo dục trong năm học 2020 – 2021.

2. Mục đích tự đánh giá:

Để nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Mặt khác để thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường.

Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể CB, GV, NV nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Từ đó có biện pháp khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động của nhà trường trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định, khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Thông qua việc tự đánh giá, nhận thức của lãnh đạo và tập thể CB, GV, NV về công tác đảm bảo và hoàn thiện chất lượng được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn. Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao.

           3. Quá trình tự đánh giá và những nổi bật trong báo cáo tự đánh giá:

Căn cứ kế hoạch hương hướng chiến lược phát triển nhà trường, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Đức Huệ, UBND thị trấn Đông Thành. Nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá, tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày22/08/2018của BộGDT ban hànhquy định về kiểm định chấtlưnggiáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trườngmầm non,vàcôngvănsố5942 /BGDĐT-QLCL ngày28/12/2018caBộ GD&ĐTvề việc hưngdẫntựđánhgiá và đánh giá ngoài trường mầm non.

Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tìm biện pháp để khắc phục những điểm yếu nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá.

                              

 

 

 

                                               B. TỰ ĐÁNH GIÁ:

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3:

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường:

Trường Mầm non Hoa Sen là trường loại 1 hiện tại có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý so với quy định. Có Hội đồng trường theo quyết định số 310/QĐ-PGDĐT ngày 05/4/2013 Quyết định của Phòng GD&ĐT huyện Đức Huệ và các Hội đồng khác theo qui định. Trường có 4 tổ gồm: Tổ nhà trẻ, tổ mầm-chồi, tổ lá và tổ văn phòng. Đội ngũ CB, GV, NV nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.

Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ GD&ĐT. Quản lý tốt đội ngũ CB, GV, NV và các hoạt động giáo dục của nhà trường. Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học và cơ cấu đủ bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non và tổ chức, quản lý tất cả các hoạt động theo cấp học, cụ thể trong các tiêu chí như sau:

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường:

Mức 1:

a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.

  1. 1.Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Trường lập kế hoạch phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 cụ thể như sau:

- Kế hoạch hàng năm phù hợp với mục tiêu giáo dục MN được quy định tại Điều 22 Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục số 07/VBHN-VBQH ngày 31/12/2015 của Luật Giáo dục đó là giúp trẻ em phát triển đầy đủ 5 lĩnh vực thể chất, ngôn ngữ, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [H1-1.1-01].

+ Giai đoạn: Năm 2015 đến năm 2020: Duy trì công tác phổ cập GDMN 5 tuổi, huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi ra lớp đạt chỉ tiêu hàng năm, trẻ 5 tuổi huy động ra lớp đạt 100%.Chất lượng đánh giá trẻ cuối năm đạt từ 90 - 95%, chuyên cần đạt từ 92% trở lên, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi so với đầu năm 3 - 4%. Trẻ được đánh giá 5 mặt phát triển theo từng độ tuổi. [H1-1.1-02].

+ Giai đoạn 2: Năm học 2016 – 2017 trường mở rộng thêm 01 lớp mẫu giáo, đến năm 2017 – 2018 mở thêm 01 lớp mẫu giáo nữa: Trường huy động trẻ 3 - 5 tuổi ra lớp đạt 70% trở lên, trẻ 5 tuổi huy động ra lớp đạt 100%,chất lượng đánh giá trẻ cuối năm đạt trên 95% trẻ được phát triển cân đối các mặt giáo dục, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi xuống dưới 5%, khống chế tỉ lệ trẻ thừa cân béo phì so với đầu năm là 5%, 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và có tâm thế sẵn sàng vào lớp 1.

- Nhà trường xây dựng kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương giai đoạn 2015 - 2020 theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐU ngày 29/5/2015 Đại hội Đảng Bộ thị trấn Đông Thành khóa XI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 [H1-1.1-03]: Mục tiêu đăng ký lộ trình trường chuẩn quốc gia mức độ 1 trong lộ trình từ 2016 đến 2021, năm 2019 đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng diện tích đất xây dựng trường chuẩn, xây dựng 03 phòng học và 01 bếp một chiều, đến năm học 2020 - 2021 đăng ký công nhận trường Mầm non Hoa Sen đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; giữ vững phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi hàng năm [H1-1.1-04].

- Đồng thời, kế hoạch hương hướng chiến lược phát triển nhà trường còn dựa trên các nguồn lực của nhà trường trong giai đoạn 2015 - 2020, cụ thể:

+ Xây dựng chất lượng đội ngũ nhà giáo đạt tiêu chuẩn, từng bước nâng chất lượng cho đội ngũ giáo viên, cụ thể:

Giai đoạn 1: Đạt trình độ trên chuẩn từ 55% trở lên, đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo qui định 2 giáo viên/ lớp, nâng cao chất lượng chuyên môn cho giáo viên, giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm xếp loại đạt 100%, xếp loại xuất sắc - khá đạt 70% trở lên.

Giai đoạn 2: phấn đấu đến 2021 đạt trình độ trên chuẩn từ 60% trở lên, đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo qui định. Chất lượng giáo viên cuối năm: giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm xếp loại đạt 100%, xếp loại xuất sắc - khá đạt 80% trở lên.

+ Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, sân chơi bãi tập ngày càng khang trang và đầy đủ tiện nghi.

Giai đoạn 1: Có đủ 13 phòng/ 13 lớp, tuy nhiên phòng học còn tạm mượn của điểm Trung tâm giáo dục thường xuyên cũ (03 phòng). Các lớp học được trang bị tương đối đầy đủ đồ dùng đồ chơi cho cô và trẻ. Sân chơi được tráng bê tông sạch sẽ đảm bảo an toàn cho trẻ.

Giai đoạn 2: Đến năm 2020 trường có đủ số phòng học và các phòng chức năng theo qui định, có sân chơi bãi tập, cổng, hàng rào đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. Trang bị đầy đủ thiết bị đồ chơi trong lớp và ngoài trời, 100% các lớp được trang bị đầy đủ trang thiết bị; các dãy phòng chức năng và các dãy phòng học được kết nối mạng internet phục vụ dạy và học cho trẻ. Nhà trường còn huy động các nguồn lực bên ngoài như vận động của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn viên, các tổ chức doanh nghiệp và các bậc PHHS tham gia đóng góp xây dựng các công trình cho trẻ như: Xây dựng khu vui chơi phát triển vận động, khu vườn cổ tích,...[H1-1.1-02].

b) Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường của trường mầm non Hoa Sen năm 2015 được thông qua Liên tịch nhà trường đóng góp ý kiến và đã được thông qua Lãnh đạo UBND thị trấn Đông Thành, đồng thời trình Phòng GD&ĐT Đức Huệ xem xét và phê duyệt [H1-1.1-01].

c) Sau khi kế hoạch được Phòng GD&ĐT Đức Huệ phê duyệt, nhà trường đã tiến hành triển khai đến tất cả CB, GV, NV, Ban ĐDCMHS, CĐCS, ĐTN, và trong toàn trường vào ngày Hội nghị công chức - viên chức năm 2015 [H1-1.1-05]. Ngoài ra, nhà trường còn sao y bản chính niêm yết trên bảng công khai của trường trong vòng 30 ngày để xin ý kiến của quần chúng nhân dân [H1-1.1-06]. Đồng thời gửi kế hoạch đến tất cả các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, Ban ĐDCMHS của trường, Ban chấp hành ĐTN, BCH Công đoàn cơ sở. Tuy nhiên, kế hoạch chiến lược khi công khai chưa nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía PHHS và cộng đồng. Từ năm 2015 đến nay nhà trường có trang wed riêng đã có đăng bài viết trên cổng thông tin điện tử nhưng chưa đăng tải kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường trên trang wed.

Mức 2:

Vào đầu mỗi năm học, nhà trường đều có đề ra các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường như: Phân công các thành viên trong Ban thanh tra nhân dân phối hợp giám sát công tác thực hiện dân chủ trong nhà trường về chế độ, tiền lương và các khoản phụ cấp, việc phân công giáo viên, nhân viên, việc giải quyết khiếu nại tố cáo, xét thi đua khen thưởng việc giám sát được thực hiện 1 quí/ 1 lần,... Thông qua Hội nghị công chức - viên chức đầu năm Công đoàn, chi đoàn, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp ý kiến đóng góp chỉ tiêu năm học và đối chiếu với chỉ tiêu của kế hoạch chiến lược giai đoạn 2015 – 2020 để điều chỉnh cho phù hợp; Ngoài ra, giáo viên còn đóng góp các chỉ tiêu qua họp tổ chuyên môn hàng tháng và báo cáo tổng kết của trường hàng năm. [H1-1.1-05], [H1-1.1-07]. Tuy nhiên, việc thực hiện giám sát của các tổ chức đoàn thể trong trường chưa đạt hiệu quả cao, các ý kiến đóng góp chỉ tập trung vào công tác chuyên môn, chưa đề ra được các giải pháp để thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu lâu dài của kế hoạch chiến lược.

Mức 3:

Định kì vào cuối năm học nhà trường tổ chức rà soát đánh giá 1 năm/1 lần đối với kế hoạch giai đoạn và mỗi học kì 1 lần đối với kế hoạch hàng năm. Qua rà soát, đánh giá nhà trường rút ra được những ưu điểm, những hạn chế, nguyên nhân tồn tại đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm. Từ đó, nhà trường bổ sung, điều chỉnh và đề ra các biện pháp tiếp theo để thực hiện tốt chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường theo từng giai đoạn những năm tiếp theo. Đầu năm học 2017 – 2018, nhà trường có tổ chức họp HĐSP nhà trường để rà soát, bổ sung và điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau 03 năm thực hiện. Kết quả giai đoạn 1 nhà trường đạt được như sau:

- Huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100% đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. Chất lượng học sinh cuối năm đạt trên 90%, chuyên cần đạt trên 95%, bé ngoan đạt trên 80%.

- Đội ngũ giáo viên hàng năm được cập nhật trình độ chuyên môn về tin học, ngoại ngữ, học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trên chuẩn đạt trên 50%, đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm xếp loại từ khá đạt 80% trở lên, không có giáo viên xếp loại yếu kém.

Tuy nhiên, nhà trường còn gặp một số khó khăn hạn chế khi thực hiện như: Việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa đồng bộ, còn thiếu đội ngũ giáo viên, nhân viên, cơ sở vật chất còn thiếu thốn.

Từ đó, hội đồng trường đã tổ chức họp lấy ý kiến, thảo luận và điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường cho giai đoạn tiếp theo giai đoạn 2 từ 2018 – 2020 và đề ra phương hướng xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2020 - 2025 [H1-1.1-01].[H1-1.1-08].

  1. 2.Điểm mạnh:

Nhà trường đã đề ra phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường theo giai đoạn giai đoạn 2015 - 2020 phù hợp với mục tiêu giáo dục Mầm non được quy định tại Điều 22 Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục số 07/VBHN-VBQH ngày 31/12/2015 của Luật Giáo dục; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2015 – 2020 theo Nghị quyết Đại hội Đảng Bộ thị trấn Đông Thành khóa XI, nhiệm kỳ 2015 – 2020 và hàng năm, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thị trấn Đông Thành hàng năm. Đồng thời, dựa trên các nguồn lực của nhà trường trong giai đoạn 2015 - 2020về xây dựng trường đạt chuẩn Quốc giamức độ 1 năm 2021.

          Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường của trường đã được thông qua Lãnh đạo UBND thị trấn Đông Thành, Phòng GD&ĐT huyện Đức Huệ xem xét và được phê duyệt theo quy định, được sao y bản chính niêm yết trên bảng công khai của trường, gửi đến tất cả các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, Ban đại diện cha mẹ trẻ của trường, BCH Đoàn TNCS HCM, BCH Công đoàn cơ sở, công khai trên cuộc họp hội đồng nhà trường.

          Hàng năm vào cuối năm học, nhà trường đều tổ chức họp toàn thể đội ngũ để rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của đơn vị trong năm qua. Qua đó, nhận thấy được những hạn chế, những nguyên nhân tồn tại đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra phương hướng cho những năm tiếp theo. Trong quá trình thực hiện nhà trường thường xuyên thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát, điều chỉnh đưa ra các giải pháp sao cho phù hợp tình hình thực tế năm học.

  1. 3.Điểm yếu:

Từ năm 2015 đến nay nhà trường có trang wed riêng đã có đăng bài viết trên cổng thông tin điện tử nhưng chưa đăng tải kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường trên trang wed. Việc thực hiện các giải pháp giám sát trong thực hiện phương hướng, chiến lược đôi lúc chưa kịp thời.

Trường có thông qua UBND thị trấn Đông Thành, nhưng chưa đăng tải phương hướng chiến lược trên các phương tiện thông tin truyền thanh địa phương.

  1. 4.Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019- 2020, nhà trường tiếp tục rà soát, đánh giá kết quả thực hiện phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường trên cơ sở kế hoạch đã được Phòng GD&ĐT phê duyệt. Dự kiến đến tháng 5/2020, nhà trường sẽ tổ chức tổng kết năm học 2019 - 2020, đồng thời sơ kết 5 năm thực hiện phương hướng chiến lược phát triển chiến lược nhà trường giai đoạn 2015 – 2020. Đến tháng 9/2020 nhà trường tổ chức tổng kết kế hoạch thực hiện phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 và triển khai kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2020 - 2025. Qua các hội nghị sơ kết, tổng kết nhà trường đánh giá những mặt làm được, những mặt còn hạn chế từ đó rút kinh nghiệm và đề ra giải pháp khắc phục.

         Thành lập tổ giám sát thực hiện phương hướng chiến lược giai đoạn và hàng năm. Thành phần bao gồm: Hiệu trưởng (tổ trưởng), Chủ tịch Công đoàn, Ban TTND, Đoàn thanh niên. Kế hoạch giám sát trong năm học 2019 - 2020 được thực hiện như sau:

Thời gian

Nội dung giám sát

Người thực hiện

Từ tháng 09 đến tháng 10

- CSVC, cảnh quang môi trường.

- Kế hoạch, chương trình dạy học.

- Việc thực hiên nhiệm vụ được giao và công tác kiêm nhiệm.

BGH,CTCĐ, ĐTN

Từ tháng 01 đến tháng 02

- Công tác tài chính, kế toán.

- Kiểm tra quy chế chuyên môn.

BGH, TTCM,CTCĐ

Từ tháng 04 đến tháng 05

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ CSGD trẻ.

- Kiểm tra các cuộc vận động và phong trào thi đua.

BGH,TTCM, CTCĐ

Xây dựng kế hoạch phối hợp với đài truyền thanh thị trấn Đông Thành trong công tác thông tin, tuyên truyền (Kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn và hàng năm, tầm quan trọng của GDMN, phổ cập GDMN 5 tuổi,...). Định kỳ thông tin, tuyên truyền 01 tháng/ 01 lần vào đầu tháng. Hiệu trưởng phân công ĐTN chịu trách nhiệm dự thảo thông tin, trình Hiệu trưởng và cung cấp thông thông tin cho đài truyền thanh thông tin.

         Thông qua các buổi họp phụ huynh học sinh, tranh thủ lấy ý kiến đóng góp của phụ huynh. Đồng thời, đăng tải kế hoạch chiến lược lên trang webside của trường (http://www.mamnonhoasenduchue.edu.vn) để lấy ý kiến từ cộng đồng cho mục tiêu giáo dục lâu dài.

Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 và xây dựng kế hoạch đến năm 2025.

  1. 5.Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác:

Mức 1:

  1. Được thành lập theo quy định.

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2:

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.

  1. 1.Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) HĐT được thành lập theo quyết định 310/QĐ- PGDĐT ngày 20/07/2013 của Phòng GD&ĐT. HĐT gồm có 07 thành viên (01 chủ tịch Hội đồng, 01 thư ký Hội đồng và 05 thành viên hội đồng). Đến ngày 19 tháng 01 năm 2015 có quyết 84/QĐ-PGDĐT, quyết định điều chỉnh, bổ sung danh sách hội đồng trường; quyết định số 174/QĐ-PGDĐT ngày 12 tháng 02 năm 2018, quyết định có điều chỉnh, bổ sung danh sách hội đồng trường [H1-1.2- 01]. Bên cạnh đó, hàng năm Hiệu trưởng nhà trường ban hành các quyết định thành lập các Hội đồng khác như: Hội đồng thi đua khen thưởng (gồm có 09 thành viên) Hội đồng xét SKKN (gồm có 09 thành viên), Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường (gồm có 08 thành viên) với cơ cấu, thành phần đúng theo quy định tại Điều 19 của văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non [H1-1.2-02]. Tuy nhiên, hàng năm một vài thành viên trong HĐT có sự thay đổi nên công tác phối hợp trong thời gian đầu sau thay đổi chưa nhịp nhàng và đồng bộ.

b) HĐT có quy chế hoạt động theo nhiệm kỳ, họp 03 lần trong năm và họp đột xuất để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Hội đồng trường Quyết nghị các mục tiêu chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường, Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, giám sát các hoạt động của nhà trường. Hàng năm, Chủ tịch Hội đồng trường xây dựng kế hoạch hoạt động [H1-1.2-03], phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong HĐT [H1-1.2-04] để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ như xây dựng phương hướng chiến lược, phân CB, GV, NV trong đơn vị, quy hoạch CBQL, rà soát điều chỉnh các hoạt động của nhà trường, phân công và giám sát các thành viên trong HĐT. Đầu mỗi năm học, Hội đồng thi đua khen thưởng phát động phong trào thi đua trong Hội nghị công chức - viên chức; tổ chức đăng ký thi đua đầu năm, xét thi đua theo học kỳ và cuối năm học; đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua cho tập thể và cá nhân [H1-1.1-08], [H1-1.2-05]. Ngoài ra, Hội đồng thi đua khen thưởng còn đề nghị biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, các chuyên đề và các phong trào thi đua khác đề nghị Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm tư vấn, giúp đỡ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên các giải pháp thực hiện đề tài đã đăng ký trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường được thành lập hàng năm (gồm có 8 thành viên). Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi tổ chức chấm thi theo kế hoạch và lưu giữ hồ sơ đầy đủ [H1-1.2-05].

c) HĐT và các hội đồng khác đều có kế hoạch hoạt động cụ thể, phân công chức năng nhiệm vụ cho các thành viên trong hội đồng [ H1-1.2-01], [H1-1.2-02], [ H1-1.2-04]. Các hội đồng định kỳ rà soát, đánh giá các hoạt động được lồng ghép vào Hội nghị sơ kết, tổng kết năm học [H1-1.1-08]. Tuy nhiên, HĐT còn 01 số thành viên chưa mạnh dạn góp ý kiến trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình cũng như chưa tư vấn cho nhà trường các giải pháp để thực hiện có hiệu quả.

Mức 2:

Các Hội đồng xây dựng kế hoạch, đưa ra các giải pháp, chỉ tiêu phù hợp; có sự phân công nhiệm vụ các thành viên trong Hội đồng; định kỳ rà soát, đánh giá để rút kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch kịp thời, từ đó các Hội đồng hoạt đồng có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ trong nhà trường, cụ thể:

* Hội đồng trường Quyết nghị các mục tiêu chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường, Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, giám sát các hoạt động của nhà trường, các thành viên trong HĐT tham gia đóng góp cho dự thảo kế hoạch năm học, kế hoạch thực hiện chương trình GDMN, kế hoạch tổ chức chất lượng bữa ăn cho trẻ,... [H1-1.1-06].

* Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi xây dựng hệ thống câu hỏi lý thuyết và chấm điểm các tiết dạy cho giáo viên dự thi, cụ thể:

- Năm học 2015 - 2016: Có 20/21 giáo viên dự thi, kết quả đề nghị trường công nhận giáo viên giỏi cấp trường 15/20 giáo viên (tỉ lệ 715%), đạt giáo viên giỏi cấp huyện 5/8 (tỉ lệ 62.5%).

- Năm học 2016 - 2017: Có 18/22 giáo viên dự thi, kết quả đề nghị trường công nhận giáo viên giỏi cấp trường 13/18 giáo viên (tỉ lệ 72.2%).

- Năm học 2017 - 2018: Có 22/22 giáo viên dự thi, kết quả đề nghị trường công nhận giáo viên giỏi cấp trường 16/22 giáo viên (tỉ lệ 72.7%), đạt giáo viên giỏi cấp huyện 3/7 (tỉ lệ 42.9%), trong đó có 01 giáo viên đạt giải khuyến khích giáo viên giỏi cấp huyện.

- Năm học 2018 - 2019: Có 20/25 giáo viên dự thi, kết quả đề nghị trường công nhận giáo viên giỏi cấp trường 16/20 giáo viên (tỉ lệ 64%).

- Năm học 2019 – 2020: Có 20/24 giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp trường, kết quả có 16/20 giáo viên được trường công nhận là giáo viên giỏi cấp trường (tỉ lệ 64%) [H1-1.1-08].

* Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm tư vấn góp ý, chỉnh sửa nội dung các sáng kiến kinh nghiệm cho giáo viên hàng năm, kết quả:

Năm học 2015 - 2016: Tư vấn giúp đỡ cho 04 giáo viên và 01 Phó Hiệu trưởng hoàn thiện các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả xếp loại tại trường đạt loại B là 01 sáng kiến, đạt loại C là 04 sáng kiến và được huyện công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở là 05, được công nhận chiến sĩ thi đua cấp tỉnh là 01 giáo viên.

Năm học 2016 - 2017: Tư vấn giúp đỡ cho 04 giáo viên hoàn thiện các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả xếp loại tại trường đạt loại C là 04 sáng kiến, công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở là 04 giáo viên.

Năm học 2017 - 2018: Tư vấn giúp đỡ cho 04 giáo viên và 01 Hiệu trưởng hoàn thiện các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả xếp loại tại trường đạt loại C là 05 sáng kiến, công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở là 05 cán bộ, giáo viên, 02 giáo viên được đề UBND tỉnh tặng bằng khen năm học 2017 – 2018

Năm học 2018-2019: Tư vấn giúp đỡ cho 04 giáo viên và 01 Phó Hiệu trưởng hoàn thiện các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả xếp loại tại trường đạt loại B là 01 sáng kiến kinh nghiệm, đạt loại C là 04 sáng kiến, công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở là 04 giáo viên, 01 giáo viên được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, 01 giáo viên được nhận bằng khen của UBND tỉnh [H1-1.2-05].

* Hội đồng thi đua khen thưởng cuối năm họp đề nghị các danh hiệu thi đua như, lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua, hoàn thành xuất nhiệm vụ năm học,... để khen thưởng các cá nhân đạt thành tích tốt trong năm học.

- Năm học 2015 - 2016: Đề nghị xét danh hiệu lao động tiên tiến cho 27/28 CB, GV, NV, đề nghị công nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 03 giáo viên, đề nghị công nhận chiến sĩ thi đua cấp tỉnh cho 01 giáo viên, đề nghị khen thưởng tập thể lao động xuất sắc cho trường. Kết quả là có 27 CB, GV, NV được công nhận danh hiệu lao động tiên tiến, 03 cá nhân được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 01 giáo viên được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, trường được công nhận tập thể lao động tiên tiến.

- Năm học 2016 - 2017: Đề nghị xét danh hiệu lao động tiên tiến cho 27/29 CB, GV, NV, đề nghị công nhận chiến sĩ thi đua 04 cán bộ, giáo viên (có 03 giáo viên và Hiệu trưởng), đề nghị khen thưởng tập thể lao động xuất sắc cho trường. Kết quả là có 27 CB, GV, NV được công nhận danh hiệu lao động tiên tiến, 04 cá nhân được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, trường được công nhận tập thể lao động xuất sắc.

- Năm học 2017 - 2018: Đề nghị xét danh hiệu lao động tiên tiến cho 29/29 CB, GV, NV, đề nghị công nhận chiến sĩ thi đua 04 giáo viên, đề nghị khen thưởng tập thể lao động xuất sắc cho trường. Kết quả là có 29 CB, GV, NV được công nhận danh hiệu lao động tiên tiến, 04 cá nhân được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, trường được công nhận tập thể lao động tiên tiến.

- Năm học 2018 - 2019: Đề nghị xét danh hiệu lao động tiên tiến cho 32/32 CB, GV, NV, đề nghị công nhận chiến sĩ thi đua 03 giáo viên, đề nghị khen thưởng 01 giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, đề nghị khen thưởng tập thể lao động tiên tiến cho trường. Kết quả là có 32 CB, GV, NV được công nhận danh hiệu lao động tiên tiến, 03 cá nhân được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 01 cá nhân được công nhận chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, trường được công nhận [H1-1.2-05].

Hội đồng xét nâng lương họp xét kịp thời giải quyết các quyền và lợi ích cho cán bộ giáo viên, nhân viên, đề nghị xét nâng lương trước thời hạn đối với các cá nhân có thành tích xuất sắc,...

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đầy đủ các hội đồng như: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm SKKN, Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Các Hội đồng này hoạt động đúng theo quy định của Điều lệ trường mầm non

Hội đồng trường và các hội đồng khác được thành lập và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định luôn có sự phối kết hợp hoạt động chặt chẽ, góp phần thực hiện tốt mọi chỉ tiêu nhiệm vụ giáo dục của nhà trường theo từng năm học.

3. Điểm yếu:

Hội đồng trường còn 1 số thành viên chưa mạnh dạn góp ý kiến do còn mang tính dị nể nên chỉ góp ý một cách chung chung trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình cũng như chưa tư vấn cho nhà trường các giải pháp để thực hiện có hiệu quả.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Các thành viên trong Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường, đề ra phương hướng nhiệm vụ cụ thể để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Phát huy chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng trường và các Hội đồng khác trong việc xây dựng nhà trường, xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết mạnh về chuyên môn, kịp thời đề xuất khen thưởng các cá nhân có thành tích tốt đồng thời có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. Các thành viên trong hội đồng trường và các hội đồng khác cần mạnh dạn đóng góp ý kiến cho các thành viên trong hội đồng để hoàn thành nhiệm vụ để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường.

Tăng cường ứng dụng CNTT trong tổ chức hội họp. Đối với những nội dung đơn giản, ngắn gọn có thể thảo luận, trao đổi qua email cá nhân. Kế hoạch hội họp được thông báo trước ít nhất 3 ngày để các thành viên trong các Hội đồng sắp xếp việc dạy lớp để tham dự các cuộc họp, Hội nghị (trừ trường hợp có những cuộc họp đột xuất).

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường:

Mức 1:

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;     

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Nhà trường có các đoàn thể được cơ cấu tổ chức theo quy định như Chi bộ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên CSHCM cụ thể như sau:

Chi bộ được thành lập theo Quyết định số 76-QĐ/ĐU vào ngày 14 tháng 12 năm 2009 (06 đảng viên: 01 Bí thư, 01 Phó bí thư và 04 đảng viên). Đến năm 2017, Chi bộ có 17 Đảng viên. Năm 2018, Chi bộ có 18 Đảng viên [H1-1.3-01].

Chi đoàn trường mầm non Hoa Sen được thành lập hàng năm. Cơ cấu tổ chức gồm có: 01 Bí thư, 01 phó Bí thư, 01 ủy viên BCH và có số lượng đoàn viên tăng lên theo quyết định hàng năm. [H1- 1.3- 02]. Năm 2018, Chi đoàn có 13 đồng chí, đến năm 2019 Chi đoàn còn lại 11 đồng chí. Tháng 09 năm 2020, Chi đoàn có 01 đồng chí nghỉ hậu sản, dự kiến tính đến tháng 11 có thêm 06 đồng chí nghỉ hậu sản nên ít nhiều ảnh hưởng đến các hoạt dộng của Chi đoàn.

Công đoàn nhà trường được thành lập năm 2007 với 18 công đoàn viên, từ năm 2015 đến nay số lượng công đoàn viên hàng năm tăng lên. Hiện tại, năm học 2019 - 2020 tổ chức Công đoàn có 27 công đoàn viên được chia làm 3 tổ công đoàn [H1-1.3-03].

Ban TTND, UBKT, UBNC được CĐCS bầu ra và hoạt động theo nhiệm kỳ. [H1-1.3-04].

b) Các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường luôn hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn [H1-1.1-08]:

+ Chi bộ: Chi bộ nhà trường có xây dựng nghị quyết, các quy chế hoạt động phù hợp với thực tiễn địa phương, của nhà trường theo cấp học giáo dục mầm non. Chi bộ lãnh đạo tốt việc thực hiện nhiệm vụ chính trị trong nhà trường thông qua việc đề ra nghị quyết trong mỗi nhiệm kỳ, mỗi năm học, từng tháng; Hàng tháng chi bộ đều có họp lệ kỳ để thông tin nội bộ, đánh giá nhận xét công tác tháng qua và đề ra kế hoạch hoạt động của chi bộ trong tháng tiếp theo [H1-1.3-01].

+ Công đoàn hoạt động theo đúng Điều lệ Công đoàn Việt Nam;BCH đã xây dựng đầy đủ các quy chế và có nghị quyết hoạt động theo nhiệm kỳ, năm học.Các ủy viên Ban chấp hành năng nổ, nhiệt tình; phối hợp tốt với chính quyền nhà trường.Hàng tháng, Công đoàn tổ chức họp nhằm xây dựng chương trình hoạt động công đoàn. Công đoàn luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần đối với công đoàn viên, viên chức lao động, xây dựng mối quan hệ đoàn kết thống nhất nội bộ: Tổ chức họp mặt các ngày lễ lớn trong năm 8/3, 20/10, 20/11,... Cử công đoàn viên tham gia tốt và có hiệu quả các hoạt động do Liên đoàn lao động huyện phát động, tổ chức tốt các hoạt động thăm hỏi, hiếu hỉ, giúp đỡ công đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn, bệnh nằm viện,... [H1-1.3-03].

+ Chi đoàn hoạt động theo đúng quy định của Điều lệĐoàn TNCS Hồ Chí Minh, xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với nhiệm vụ của Đoàn cấp trên; Hàng tháng tổ chức họp Chi đoàn xây dựng các mô hình công trình thanh niên như: Làm đồ chơi phục vụ mục đích hoạt động vui chơi của trẻ mầm non, mỗi lớp xây dựng góc thiên nhiên, tổ chức lao động dọn dẹp vệ sinh,…[H1-1.3-05].

c) Các tổ chức Đoàn thể của nhà trường thực hiện tốt công tác tư vấn, phối hợp với Hiệu trưởng giúp cho trường xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ, tạo khối đoàn kết nội bộ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Hàng năm, Chi bộ, CĐCS, ĐTN tổ chức sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết cuối năm. Thông qua các hội nghị sơ kết, tổng kết, các tổ chức đoàn thể đánh giá những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân tồn tại từ đó rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp phù hợp giúp cho hoạt động của các đoàn thể hoạt động ngày càng có hiệu quả cao hơn [H1- 1.3- 01]; [H1- 1.3- 02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-06].Tuy nhiên, một số nội dung trong kế hoạch phối hợp giữa Công đoàn, Chi đoàn và ban giám hiệu nhà trường chưa được rà soát, đánh giá và thực hiện đầy đủ.

Mức 2, 3

a) Chi bộ được thành lập theo Quyết định số 76-QĐ/ĐU vào ngày 14 tháng 12 năm 2009 (06 đảng viên: 01 Bí thư, 01 Phó bí thư và 04 đảng viên) của Đảng ủy thị trấn Đông Thành. [H1- 1.3- 01].

Hằng năm, Chi bộ lãnh đạo tốt việc thực hiện nhiệm vụ chính trị trong nhà trường thông qua việc đề ra nghị quyết trong mỗi nhiệm kỳ, mỗi năm học, từng tháng. Hàng tháng chi bộ đều có họp thường kỳ để thông báo các thông tin nội bộ, đánh giá nhận xét công tác tháng qua và đề ra nghị quyết kế hoạch hoạt động của chi bộ trong tháng tiếp theo. Từ năm 2015 đến nay Chi bộ trường mầm non Hoa Sen đều đạt trong sạch vững mạnh. 100% đảng viên được xếp loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên [H1-1.3-01].

b) Các đoàn thể, tổ chức khác hàng năm có đóng góp tích cực cho hoạt động của nhà trường và cộng đồng như:

Chi bộ chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị trong nhà trường, hàng tháng đề ra nghị quyết thực hiện các nhiệm vụ chính trị và các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động chuyên môn và các công tác khác của nhà trường, đồng đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của từng cán bộ đảng viên trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao trong tháng. Ngoài ra, hàng năm Chi bộ đề nghị các giáo viên có tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt giới thiệu học các lớp cảm tình Đảng [H1-1.3-03].

Công đoàn trường thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua của nhà trường như phong trào “Học tập và làm theo tấm gương tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, phong trào thi đua “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Ngoài ra, Công đoàn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho công đoàn viên góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, hỗ trợ thăm hỏi ốm đau, hữu sự, tham gia hiến máu nhân đạo. Ủng hộ các loại quỹ như quỹ vì người nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ tấm lòng vàng, ủng hộ lũ lụt miền trung,... [H1-1.3-03];[H1-1.3-07].

Bên cạnh đó, Chi đoàn của nhà trường còn tham gia các phong trào do Đoàn thanh niên thị trấn Đôn Thành phát động như: Tham gia ngày chủ nhật xanh trục vớt lục bình, trồng cây xanh (con đường kiểu mẫu), con đường sáng – xanh – sạch – đẹp, hỗ trợ lễ tiễn quân, công trình thanh niên, dọn dẹp cây xanh làm sạch lối đi, vệ sinh trồng hoa xung quanh bia tưởng niệm tại Nghĩa trang liệt sĩ huyện Đức Huệ,… [H1-1.3-05]. Tuy nhiên, do công tác chuyên môn nên số lượng đoàn viên tham gia các hoạt động, phong trào của địa phương còn ít.

2. Điểm mạnh:

Trường có Chi bộ độc lập và hoạt động có hiệu quả. Các tổ chức trong nhà trường có sự đoàn kết đồng thuận cao, mọi hoạt động của các tổ chức đều đúng theo quy chế và kế hoạch đề ra của nhà trường. Chi bộ nhà trường đã lãnh đạo tốt việc thực hiện nhiệm vụ chính trị trong nhà trường thông qua việc đề ra nghị quyết trong mỗi nhiệm kỳ, mỗi năm học. Công đoàn, Chi đoàn luôn quan tâm đến đời sống vật chất cũng như tinh thần đối với đoàn viên, viên chức lao động, xây dựng được khối đoàn kết thống nhất nội bộ cao. Thường xuyên tổ chức các phong trào, các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh cho đoàn viên tham gia, phối hợp tốt với chính quyền nhà trường một cách nhịp nhàng đồng bộ đem lại hiệu quả cao.

Trong 5 năm liên tiếp Chi bộ luôn đạt trong sạch vững mạnh và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Công đoàn luôn đạt vững mạnh xuất sắc, Chi đoàn vững mạnh. Hàng năm Công đoàn và chi đoàn xây dựng được nhiều mô hình thiết thực mang lại hiệu quả cho đoàn viên tham gia.

3. Điểm yếu:

Do bận công tác chuyên môn nên số lượng đoàn viên tham gia các hoạt động, phong trào của địa phương còn ít, một số nhiệm vụ chưa được thực hiện đúng theo kế hoạch.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Chi bộ, CĐCS, ĐTN tiếp tục thực hiện Nghị quyết đã đề ra. Dự kiến đến cuối năm 2020, Chi bộ sẽ phát triển thêm 01 đảng viên, góp phần động viên tinh thần đội ngũ, tăng lực lượng để thực hiện các Nghị quyết đã đề ra.

Công đoàn, Chi đoàn luôn quan tâm đến đời sống vật chất cũng như tinh thần đối với đoàn viên, viên chức người lao động, xây dựng được khối đoàn kết nội bộ, có kế hoạch giúp đỡ kịp thời những trường hợp khó khăn, ốm đau, nằm viện,.... Thường xuyên tổ chức các phong trào, các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh cho đoàn viên tham gia, phối hợp tốt với chính quyền nhà trường một cách nhịp nhàng đồng bộ đem lại hiệu quả cao. Công đoàn, chi đoàn xây dựng nhiều mô hình thiết thực cho đoàn viên tham gia như: Cuối năm, chủ tịch công đoàn phối hợp với nhà trường tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham quan, du lịch để tạo mối quan hệ gắn bó, thân thiết hơn trong tập thể.

Bí thư Chi đoàn phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường sắp xếp, bố trí công việc chuyên môn cho giáo viên để tham gia các hoạt động đoàn của Đoàn thị trấn nhiều hơn trong năm học 2019 - 2020 và những năm học sau. Chia nhỏ nội dung các phong trào, các công trình và phân công Đoàn viên thực hiện theo nhóm. Các Đoàn viên dạy chung 1 điểm trường được phân công thành 1 nhóm để tiện lợi trong việc thực hiện các nội dung của phong trào, công trình.

         5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

        Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng:

Mức 1:

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định.

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường Mầm non Hoa Sen năm học 2015 – 2016 có 02 nhóm trẻ, 09 lớp mẫu giáo. Năm học 2016 – 2017, có 02 nhóm trẻ, 10 lớp mẫu giáo. Từ năm học 2017 – 2018 đến nay có 13 nhóm lớp (02 nhóm trẻ, 11 lớp mẫu giáo), là trường Mầm non hạng 01. Từ năm 2015 đến nay, trường có 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng theo qui định tại thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT –BGD&ĐT –BNV ngày 16/3/2015 [H2-1.4 -01].

b) Trường có thành lập tổ chuyên môn và tổ văn phòng theo qui định.

Từ năm 2015 đến nay có 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng [H1-1.4-02], [H1-1.4-03].

c) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại Điều lệ Trường non cụ thể như sau:

- Tổ chuyên môn: Từ năm học 2015 – 2016 đến nay, trường có thành lập 03 tổ chuyên môn (01 tổ chuyên môn nhà trẻ, 01 tổ chuyên môn khối mầm - chồi và 01 tổ chuyên môn khối lá). Mỗi tổ đều có xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo năm học, tháng [H1-1.4-04]. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, quản lý việc sử dụng đồ dùng đồ chơi của các thành viên trong tổ [H1-1.4-05]. Hàng tháng họp tổ 2 lần/ tháng, kiểm tra giáo án hàng tuần, dự giờ giáo viên trong tổ theo kế hoạch của chuyên môn [H1-1.4-06]. Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, tham gia đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng [H1-1.4-07]. Tuy nhiên, do trường có nhiều điểm phân hiệu nên việc triệu tập sinh hoạt tổ chuyên môn chưa đúng thời gian theo qui định.

- Tổ văn phòng: Có xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo từng tháng phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường [H1-1.4-04]. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường [H1-1.4-08]. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ. Tham gia đánh giá xếp loại các thành viên trong tổ. Thực hiện công khai hàng tháng theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT.Họp định kỳ ít nhất 2 lần/ tháng. Tuy nhiên, hình thức, nội dung sinh hoạt của tổ văn phòng chưa cụ thể, chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến cho các thành viên trong tổ [H1-1.4-04], [H1-1.4-05].

         Mức 2:

a) Hàng năm tổ chuyên môn đều có đề ra 01 chuyên đề cho giáo viên thực hiện nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Cụ thể, các chuyên đề được xây dựng hàng năm như sau:

Năm học 2015 – 2016: Chuyên đề giáo dục phát triển vận động, giúp trẻ có ý thức rèn luyện sức khỏe, bảo vệ cơ thể; chuyên đề giáo dục lễ giáo, giúp trẻ biết kính trọng, lễ phép, yêu thương, biết nói lời xin lỗi và cảm ơn đúng lúc.

Năm học 2016 – 2017: Chuyên đề giáo dục dạy học lấy trẻ làm trung tâm, giúp trẻ phát huy khả năng, năng lực bản thân, giáo dục kỹ năng cho trẻ.

Năm học 2017 – 2018: Chuyên đề giáo dục dạy học lấy trẻ làm trung tâm, giúp trẻ phát huy khả năng, năng lực bản thân, giáo dục kỹ năng cho trẻ mầm non; chuyên đề giáo dục phát triển vận động giúp trẻ có ý thức rèn luyện sức khỏe, bảo vệ cơ thể.

Năm học 2018 – 2019: Chuyên đề giáo dục “Làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

Năm học 2019 – 2020: Chuyên đề giáo dục xây dựng trường mầm non giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, giúp trẻ phát huy khả năng, năng lực bản thân, giáo dục kỹ năng cho trẻ mầm non.

Các chuyên đề được lồng ghép thực hiện trong năm học và thông qua các tiết thao giảng, dự giờ nhằm đánh giá kết quả thực hiện các chuyê đề đã đạt được [H1-1.4-04], [H1-1.4-09].

b) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều có kế hoạch thực hiện theo năm học, hàng tháng đều có lập kế hoạch họp tổ phù hợp và được Phó Hiệu trưởng phê duyệt, điều chỉnh hợp lý trước khi phổ biến cho các thành viên trong tổ[H1-1.4-04]. Khi hội họp, các thành viên trong tổ tham gia đánh giá xếp loại cuối năm chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến cho các thành viên trong tổ.

Mức 3:

a)Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường như:

* Tổ chuyên môn: Thông qua việc kiểm tra sổ sách giáo viên, thao giảng, dự giờ thăm lớp, khảo sát đánh giá chất lượng học sinh,... giúp cho giáo viên có ý thức tự giác hơn trong công tác chuyên môn như: Thực hiện soạn giảng đúng qui định, có chuẩn bị đầy đủ đồ dùng dạy học trước khi lên lớp.

- Năm học 2015 – 2016: 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 21/21 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên, không có giáo viên yếu kém (xuất sắc: 05/21 giáo viên, khá: 16/21 giáo viên).

- Năm học 2016 – 2017: 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 20/22 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên (xuất sắc: 04/22 giáo viên, khá: 16/22 giáo viên, trung bình: 02/22 giáo viên).

- Năm học 2017 – 2018: 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 20/22 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên (xuất sắc: 05/22 giáo viên, khá: 15/22 giáo viên, trung bình: 02/22 giáo viên).

- Năm học 2018 – 2019: 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn trong năm học, 21/25 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên (xuất sắc: 04/25 giáo viên, khá: 17/25 giáo viên, trung bình: 02/25 giáo viên) [H1-1.1-08].

- Năm học 2019 – 2020: 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn; có 05 giáo viên không tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp trường, trong đó có 03 giáo viên không đủ điều kiện dự thi (công tác được 11 tháng), 01 giáo viên nghỉ hậu sản, 01 giáo viên nghỉ chữa bệnh.

* Tổ văn phòng kiểm tra công tác quản lý cơ sở vật chất nhà trường, quản lý tài chính tài sản, bảo vệ chăm sóc sức khỏe học sinh,... giúp cho nhà trường bảo vệ tài sản, cơ sở vật chât, kiểm soát tốt việc quản lý tài chính trong nhà trường. Tổ văn phòng còn giúp cho nhà trường giải quyết kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ, lưu trữ các hồ sơ chứng từ theo qui định [H1-1.1-0.8]. Nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ còn chậm trong công tác dán bảng tuyên truyền phòng chống dịch bệnh trong năm.

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề mang lại nhiều hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ qua các năm như: Kết quả cuối năm học tỉ lệ bé ngoan đạt trên 95%, 100% các cháu có ý thức bảo vệ môi trường, 100% chấp hành đúng luật an toàn giao thông, các cháu mạnh dạn tự tin hơn hoạt động và giao tiếp. Kết quả thao giảng chuyên đề của giáo viên đạt từ khá tốt trở lên [H1-1.4-10]; [H- 1.4-11].

       2. Điểm mạnh

Trường có đầy đủ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo qui định, có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường Mầm non. Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại Điều lệ trường mầm non.

Tổ chuyên môn thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, quản lý việc sử dụng đồ dùng đồ chơi của các thành viên trong tổ. Hàng tháng họp tổ 2 lần/ tháng, kiểm tra, dự giờ giáo viên trong tổ hàng tháng. Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Hàng năm, tổ chuyên môn có đề xuất thực hiện một chuyên đề nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục cho nhà trường.

Tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động của tổ theo từng tháng phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ. Tham gia đánh giá xếp loại các thành viên trong tổ.

Đội ngũ giáo viên thường xuyên học hỏi trau dồi và đổi mới hình thức trong giảng dạy thông qua hội thi giáo viên giỏi, hội thi lấy trẻ làm trung tâm.

3. Điểm yếu

Việc xây dựng kế hoạch, tổ chức họp của các tổ còn hình thức, nội dung hoạt động chưa cụ thể, đánh giá xếp loại cuối năm chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến cho các thành viên trong tổ.

Nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ còn chậm trong việc dán bảng tuyên truyền phòng chống dịch bệnh trong năm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

         Cũng cố và phát huy vai trò lãnh đạo của Ban giám hiệu nhà trường, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng tạo điều kiện cho giáo viên mới tham gia dự giờ, thao giảng để học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đạt được kết quả cao hơn trong các Hội thi trong năm học 2019 - 2020. BGH tạo điều kiện, sắp xếp thời gian hợp lí để giáo viên ở các điểm phân hiệu về dự thao giảng, dự giờ các chuyên đề đầy đủ. Thường xuyên kiểm tra, giúp đỡ các thành viên trong tổ. Chỉ đạo cho tổ chuyên môn xây dựng các chuyên đề thiết thực, hiệu quả nhằm góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

Trong năm học 2019 –2020, chỉ đạo cho các tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể nhằm giúp cho các thành viên trong tổ nâng cao năng lực chuyên môn như: Xây dựng các tiết dạy mẫu theo chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm, thi đua làm đồ dùng đồ chơi trong lớp giữa các nhóm lớp.Trong đánh giá, xếp loại cuối năm của tổ cần có sự tham gia của Ban giám hiệu, tạo cơ hội cho các thành viên trong tổ được tham gia đóng góp ý kiến trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, khách quan, tôn trọng lắng nghe và tiếp thu ý kiến.

Phó hiệu trưởng bán trú có kế hoạch kiểm tra hàng tuần việc dán bảng tuyên truyền phòng chống dịch bệnh trong năm.

  1. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

 

Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo.

Mức 1:

a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép.

b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 2 buổi/ ngày.

c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai) trẻ em cùng một dạng khuyết tật.

Mức 2:

Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.

         Mức 3:

Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Trường mầm non Hoa Sen tổ chức các lớp học đúng quy định theo điều 13 Điều lệ trường mầm non, các lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi, có lưu trữ hồ sơ quản lý trẻ hàng năm [H1-1.5-01];[H1-1.5-02]. Cụ thể như sau:

Năm học 2015 - 2016: Có 11 nhóm, lớp (02 nhóm trẻ, 02 lớp mầm, 03 lớp chồi, 04 lớp lá), tổng số trẻ là 349 trẻ.

Năm học 2016 - 2017: Có 12 nhóm, lớp (02 nhóm trẻ, 03 lớp mầm, 03 lớp chồi, 04 lớp lá), tổng số trẻ là 368 trẻ.

Năm học 2017 - 2018: Có 13 nhóm, lớp (02 nhóm trẻ, 02 lớp mầm, 04 lớp chồi, 05 lớp lá), tổng số trẻ là 392 trẻ.

Năm học 2018 - 2019: Có 13 nhóm, lớp (02 nóm trẻ, 02 lớp mầm, 04 lớp chồi và 05 lớp lá), tổng số trẻ là 376 trẻ.

Năm học 2019- 2020: Có 13 nhóm, lớp (02 nhóm trẻ, 02 lớp mầm, 05 lớp chồi, 04 lớp lá). Số lượng trẻ mẫu giáo trong trường năm học 2019 - 2020 là 378 trẻ được phân chia theo độ tuổi.

b) Tất cả trẻ em trong toàn trường từ điểm chính đến phân hiệu từ năm học 2015 - 2016 đến nay được tổ chức cho 100% trẻ được học bán trú tại trường [H1-1.5-03].

c) Từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020, nhà trường thống kê không có trẻ khuyết tật học hòa nhập tại trường.

Mức 2:

Trường hiện có 13 nhóm, lớp với tổng số 378 trẻ. Trẻ được phân chia theo độ tuổi không vượt quá số lượng quy định Điều lệ trường mầm non và được phân chia theo độ tuổi [H1-1.5-01]

Mức 3:

Trường mầm non Hoa Sen không vượt quá 20 nhóm, lớp mẫu giáo. Hiện trường có 13 nhóm, lớp mẫu giáo đảm bảo theo qui định [H1-1.5-01].

Trường có 03 điểm trường, nên khó khăn trong việc đi lại cho trẻ em tham gia các hoạt động của trường.

         2. Điểm mạnh:

Số lớp trong trường được tổ chức đúng quy định tại điều 13 Điều lệ trường mầm non, số trẻ trong lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi. Trường có đầy đủ hồ sơ quản lý trẻ theo từng năm học.

Tổ chức cho 100% trẻ được ăn bán trú tại trường và được hưởng các quyền lợi, chính sách đối với trẻ. Giáo viên thường xuyên tuyên truyền vận động CMHS cho trẻ đến lớp học đều hàng ngày.

Từ năm hoc 2015 – 2016 đến năm học 2019 – 2020, trường không có trẻ khuyết tật.

Trường đạt chuẩn loại 1 theo Điều lệ của trường mầm non, hiện toàn trường có 13 nhóm, lớp, đảm bảo không vượt quá 20 nhóm lớp, trường không có trẻ khuyết tật.

3. Điểm yếu:

Do địa bàn rộng, một số phụ huynh còn chưa quan tâm nhiều đến việc đưa đón trẻ đến trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì tổ chức phân chia lớp học trong trường đảm bảo đúng quy định tại điều 13 Điều lệ trường mầm non, các lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi, lưu trữ đầy đủ hồ sơ quản lý trẻ.

Bổ sung và trang bị thêm các trang thiết bị cần thiết để đảm bảo phục vụ cho công tác bán trú như nhà ăn, phòng ngủ được đảm bảo theo qui định.

Năm học 2019 - 2020 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục huy động trẻ ra lớp, đảm bảo số lượng trẻ ở mỗi lớp theo qui định, vận động thêm trẻ ra lớp tăng tỷ lệ. Ngoài ra, nhà trường luôn hướng dẫn, giám sát các hoạt động trên lớp để giáo viên tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ một cách tốt nhất để thu hút trẻ đến trường lớp, tạo niềm tin đến PHHS yên tâm gửi trẻ đến trường.

Thực hiện tốt chế độ miễn giảm học phí cho trẻ hộ gia đình nghèo, cận nghèo tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ đến trường. Tiếp tục duy trì phân chia nhóm, lớp đúng quy định Điều lệ trường Mầm non.

5. Tự đánh giá:Đạt mức 3.

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản:

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định.

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3:

Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Nhà trường phân công nhân viên kế toán trường học kiêm công tác văn thư thường xuyên theo dõi cập nhật đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định tại Điều 25 của Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non bao gồm: Hồ sơ quản lý trẻ [H1-1.5-01], hồ sơ quản lý nhân sự [H1-1.6-02], hồ sơ bán trú [H1-1.5-02], hồ sơ quản lý chuyên môn [H1-1.4-04], hồ sơ quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất [H1-1.4-05], sổ theo dõi công văn đi, công văn đến [H1-1.6-02], hồ sơ y tế học đường [H1-1.6-03]. Các văn bản được sắp xếp ngăn nắp có hệ thống. Hiệu trưởng giám sát, kiểm tra việc thực hiện lưu trữ để điều chỉnh thực hiện có hiệu quả hơn. Ngoài ra, từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường cũng thiết lập đầy đủ hồ sơ sổ sách phục vụ cho công tác quản lý, công tác chuyên môn và các hoạt động khác của đơn vị. Tuy nhiên, từ năm học 2015 - 2016 đến nay do không có nhân viên văn thư, kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư nên việc theo dõi, cập nhật và lưu trữ các văn bản đến đi cho nên văn bản, hồ sơ sổ sách của nhà trường đôi lúc cập nhật, lưu trữ chưa kịp thời[H1- 1.6- 02].

b) Hằng năm, trường thực hiện quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng theo qui định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. Hiệu trưởng lập kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí của nhà trường, chỉ đạo kế toán lập bảng dự toán đầu năm[H3-1.4-05], thu chi, quyết toán [H1-1.6-04], thống kê, báo cáo tài chính và tài sản[H3-1.6-05] công khai định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định [H1-1.4-05].

Hàng năm, nhà trường thực hiện tự kiểm tra tài chính, tài sản theo học kỳ và công khai theo Thông tư 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến đội ngũ CB, GV, NV nhà trường. Tất cả các hoạt động của trường đều được công khai rõ ràng, đúng thời điểm, bố trí góc công khai hợp lý, dễ quan sát, theo dõi [H1-1.6-06]. Hàng tháng, Hiệu trưởng phối hợp với kế toán, thủ quỹ kiểm tra quỹ tiền mặt hiện có đối chiếu với hồ sơ sổ sách [H1-1.6-05]. Đầu năm, nhà trường tiến hành tự kiểm kê tài sản theo đúng quy định và có kế hoạch sửa chữa, thay mới hoặc thanh lý tài sản hư hỏng, hết thời hạn sử dụng [H1-1.4-05]. Hàng năm, nhà trường xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ được sự thống nhất của tập thể CB, GV, NV và luôn được bổ sung cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các qui định hiện hành [H1-1.6-04].

  c) Nhà trường thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài chính của nhà trường để trang bị trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các lớp theo văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 đảm bảo an toàn và hiệu quả [H1-1.4-05], [H1-1.6-08]. Thực hiện có hiệu quả việc quản lý tài chính, xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ ngay từ đầu năm, kế hoạch thu chi đúng theo quy định văn bản chỉ đạo cấp trên đảm bảo theo chế độ hiện hành, công tác thu, chi trong nhà trường luôn đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính của Nhà nước, quyết toán đầy đủ, chứng từ rõ ràng. Hiệu trưởng chỉ đạo kế toán, thủ quỹ mở sổ thu, chi theo dõi các khoản thu theo qui định như học phí, tiền ăn,… hàng tháng có kết sổ đối chiếu kiểm tra tiền mặt. Thực hiện chi tiêu tiết kiệm chống tham ô, lãng phí. Dự toán và quyết toán, nộp các khoản thu đúng thời gian quy định. Đầu năm, nhà trường thành lập Hội đồng cơ sở vật chất để thực hiện việc kiểm kê tài sản theo qui định nhập tài sản mới và thanh lý tài sản hết hạn sử dụng [H1-1.4-05].

Mức 2:

a) Nhà trường thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản. Hằng năm, nhà trường có sử dụng các phần như: Phần mềm hành chính, phần mềm quản lý tài chính, tài sản, phần mềm quản lý cán bộ công chức, phần mềm thi đua khen thưởng, phần mềm cơ sở dữ liệu, Phần mềm Pmis giúp cho việc quản lý hành chính tài chính, tài sản, quản lý CB, GV, NV được thuận tiện và chính xác. Hồ sơ quản lý hành chính, tài sản của nhà trường luôn thực hiện đầy đủ và đúng quy định [H3-1.6-07].Giúp nhà trường trong việc khi cần tra số liệu, thông tin nhanh, thao tác đơn giản, thống kê số liệu thì biểu mẫu thống nhất và tìm kiếm dễ dàng. Cụ thể như: Sử dụng phần mềm quản lý cán bộ công chức (qlcbcc.ict.longan.vn) để quản lý hồ sơ giáo viên, nhân viên: Phần mềm Pmis quản lý nhân sự; phần mềm thi đua khen thưởng (tdktla.nhattamsoft.vn) để quản lý hồ sơ thi đua khen thưởng hàng năm; phần mềm cơ sở dữ liệu (csdl.moet.gov.vn) để quản lý thống kê tình hình đội ngũ – CSVC - học sinh; phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục (kdlongan.stedu.edu.vn) quản lý hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục; Sử dụng phần mềm Nutrikids để tính khẩu phần ăn cho trẻ; phần mềm Misa quản lý hành chính sự nghiệp và phần mềm quản lý tài sản (longan.qlts.vn)[H1-1.6-08].

b) Trong 5 năm qua, nhà trường đã và đang thực hiện quản lý tốt các quy định về quản lý hành chính, tài chính, tài sản, các khoản thu chi đúng mục đích nên trong thời gian qua trường không có trường hợp vi phạm tài chính tại đơn vị [H1-1.1-08]; [H3-1.4-05].

Mức 3:

  Nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế của địa phương để tạo ra các nguồn tài chính phù hợp với điều kiện thực tế giúp nhà trường chủ động trong công tác tài chính góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Nguyên nhân, trường nằm trong vùng kinh tế nông nghiệp, PHHS chủ yếu là làm nông nên khó vận động nguồn kinh phí xã hội hóa cho giáo dục. Tuy nhiên, hàng năm nhà trường cũng nhận được nguồn tài trợ từ phía mạnh thường quân hỗ trợ cho nhà trường như hỗ trợ quà bánh cho học sinh các ngày lễ, tết, quà phát thưởng cuối năm cho học sinh và tu sửa cơ sở vật chất nhà trường,...

2. Điểm mạnh:

  Nhà trường thực hiện tốt việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất theo qui định: Thiết kế, cập nhật đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách và lưu trữ theo Luật lưu trữ từng loại hồ sơ theo quy định, gọn gàng, ngăn nắp thuận lợi cho việc tìm kiếm. Trường thực hiện quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng mục đích, công khai, phát huy tính dân chủ của cán bộ giáo viên, trong các buổi họp hội đồng. Tất cả các hoạt động của trường đều được công khai rõ ràng, hợp lý. Hàng năm đều có lập tờ trình được Ủy ban nhân dân thị trấn Đông Thành xác nhận việc thu học phí để chủ động trong công tác tài chính của nhà trường.Nhà trường trang bị trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các lớp theo văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 theo từng năm học, đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Ban giám hiệu nhà trường thực hiện tốt quản lý tài chính, cơ sở vật chất theo qui định, không có trường hợp chi sai qui định. Trong 5 năm qua, nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

3. Điểm yếu:

Trường không có nhân viên văn thư, nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm công tác văn thư nên việc theo dõi, cập nhật và lưu trữ các văn bản đến đi đôi lúc cập nhật, lưu trữ chưa kịp thời.

Nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế của địa phương.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2019 - 2020, nhà trường tiếp tục thực hiện quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng mục đích theo qui định, công khai, phát huy tính dân chủ của CB, GV, NV tôn trọng ý kiến đóng góp của cá nhân.

         Phân công cụ thể các bộ phận như kế toán kiêm nhiệm văn thư lưu trữ hồ sơ đầy đủ, khoa học theo qui định của Luật lưu trữ và nắm được thời hạn lưu trữ của từng loại hồ sơ, tài liệu. Có biện pháp để từng cá nhân, bộ phận tổ chức trong nhà trường thực hiện kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ cho các cá nhân phụ trách văn thư lưu trữ, sắp xếp hồ sơ theo từng năm nhằm dễ tìm, dễ lấy và dễ kiểm tra.

          Tham mưu với địa phương từng bước đề ra phương hướng, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường bằng biện pháp vận động nguồn kinh phí từ mạnh thường quân, doanh nghiệp, cá nhân ở địa phương.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.7: Quản lýcán bộ, giáo viên nhân viên:

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường.

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

         a) Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CB, GV, NV như: Kế hoạch thi giáo viên giỏi cấp trường [H1-1.7-01], hàng tháng có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên [H1-1.7-02], kế hoạch thao giảng dự giờ [H1-1.7-03], tạo điều kiện cho CB, GV, NV tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn hàng năm để nâng cao tay nghề. Ngoài ra CB, GV, NV thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè và bồi dưỡng chuyên đề theo sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT tỉnh Long An và Phòng GD&ĐT huyện Đức Huệ [H1-1.7-04]; [H1-1.7-05]; [H1-1.3-04]. Tuy nhiên, việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên bảo vệ, y tế, cấp dưỡng chưa được thường xuyên mà chỉ bồi dưỡng thông qua các đợt triệu tập của Phòng, Sở Giáo dục.

Năm học 2019 - 2020, nhà trường động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho 04 giáo viên tham gia lớp đại học từ xa để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; 01 phó hiệu trưởng tham gia học lớp trung cấp bồi dưỡng lý luận chính trị [H1-1.7-04]; [H1-1.7-05].

b) Hiệu trưởng phân công CB, GV, NV phù hợp với năng lực của từng cá nhân đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng phân công 01 phó hiệu trưởng chuyên môn và 01 phó hiệu trưởng nuôi dưỡng, cơ sở vật chất, phân công 03 giáo viên kiêm nhiệm tổ trưởng chuyên môn, 02 giáo viên kiêm tổ phó chuyên môn khối lá và khối mầm - chồi, mỗi lớp 02 giáo viên phù hợp với năng lực và điều kiện công tác của từng cá nhân, 01 nhân viên phụ trách công tác kế toán, 01 nhân viên phụ trách y tế trường học. Hàng năm, đều có sự điều chỉnh cho hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, năng khiếu, sở trường. [H1-1.7-06]; [ H1-1.7-07].

Hàng năm, trường thực hiện đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên sát với thực tế nhằm nắm rõ năng lực của từng CB, GV, NV của trường. Nhờ vào việc phân công phù hợp, nên năm hoc 2019 - 2020 tập thể CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công. Năm học 2019 - 2020, kết quả chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đạt 100% trẻ có sức khỏe bình thường, tỉ lệ giáo viên giỏi ổn định so với năm học 2018 - 2019, chất lượng các tiết dạy có sự đầu tư chuẩn bị chu đáo [H1- 1.1- 08].

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại khoản 1-2-3-4-5 Điều 37 của Điều lệ trường mầm non. Nhà trường thực hiện đầu tư trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dạy trẻ; thực hiện đúng chế độ tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội [ H1- 1.7- 09], động viên khen thưởng nhân dịp các ngày lễ tết, giải quyết chế độ công tác phí và các khoản phụ cấp cho CB, GV, NV được cử đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Giáo viên, nhân viên được thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật như: Quyền được bảo vệ nhân phẩm, danh dự của nhà giáo, được hưởng đầy đủ các chế độ nghỉ ốm, thai sản, các chế độ chính sách theo Bộ luật lao động đã quy định mang tính dân chủ công khai. Hàng năm, trường phối hợp với Công đoàn tổ chức cho giáo viên khám sức khỏe định kỳ vào tháng 08 hàng năm tổ chức cho CB, GV, NV tham quan du lịch, hỗ trợ giáo viên tham gia các phong trào quần chúng như: Thi giọng hát hay, phụ nữ duyên dáng, làm đồ dùng đồ chơi sáng tạo,... [H1-1.1- 08]; [H1-1.3-03]. Ngoài ra, nhà trường bố trí đảm bảo thời gian nghỉ theo quy định. Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên an tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [H1-1.6-01]; [ H1-1.7-09].

       Mức 2:

Trường có xây dựng kế hoạchvà luôn có các biện pháp để phát huy năng lực của CB,GV,NV trong xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường quacác phong trào thi đua cá nhân như hội thi giáo viên dạy giỏi, Hội thi sáng tạo đồ dùng đồ chơi,Hội thi xây dựng trường mầm non giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, các hoạt động thao giảng, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, qua kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo.Cuối năm, có khen thưởng kịp thời các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, tham gia đạt giải trong các phong trào, hội thi,… [H1-1.3-03]; [H1-1.1-08]. Hiện nay, trường có 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn, trong đó có 90% giáo viên trên chuẩn [H1-1.6-01]. Hiện nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho các giáo viên theo học các lớp ĐH sư phạm Mầm non để trong năm học 2020 - 2021 nâng trình độ trên chuẩn đạt trên 60% [H1-1.7-07]. Năm học 2019 - 2020, trường phát động Hội thi giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường có 20/25 giáo viên tham gia [H1-1.1-08].Tuy nhiên, còn 02 giáo viên mới ra trường chưa lâu nên chưa có kinh nghiệm tham gia các hội thi của nhà trường phát động, chưa có kinh nghiệm nhiều trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên. Việc bố trí phân công nhiệm vụ CB, GV, NV ngay từ đầu năm học phù hợp theo vị trí việc làm, việc sử dụng CBQL, giáo viên, nhân viên rõ ràng phù hợp với từng công việc cụ thể. Hàng năm, đều có sự điều chỉnh cho hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, năng khiếu, sở trường.

Nhà trường luôn thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CB, GV, NV trong trường như giải quyết kịp thời các chế độ tiền lương, chế độ thai sản, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và hưởng chế độ tăng giờ, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo quy định.

Trường có xây dựng kế hoạch thi đua vào đầu mỗi năm học và luôn có các biện pháp để phát huy năng lực của CB, GV, NV trong xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường qua các phong trào thi đua cá nhân trong từng năm học như: Hội thi giáo viên dạy giỏi, Hội thi làm đồ dùng đồ chơi, Hội thi xây dựng trường mầm non giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, các hoạt động thao giảng, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn.

Trường có xây dựng kế hoạchvà luôn có các biện pháp để phát huynăng lực của CB, GV, NV. Giáo viên tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua các lớp học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Giáo viên tham gia đầy đủ các hội thi, phong trào của trường, ngành tổ chức để phát huy năng lực của mỗi cá nhân.

         3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho nhân viên y tế, bảo vệ, cấp dưỡng mà chỉ được triệu tập bồi dưỡng qua các lớp tập trung của Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục.

Còn 02 giáo viên viên mới ra trường chưa lâu nên chưa có kinh nghiệm tham gia các hội thi của nhà trường phát động, chưa có kinh nghiệm nhiều trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đạt 100%. Nhân viên được tập huấn các lớp nghiệp vụ theo đúng chuyên ngành.

Trong năm 2019 - 2020 nhà trường phối hợp với các ngành có liên quan có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho y tế, cấp dưỡng và bảo vệ tham gia tập huấn các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phát huy năng lực sở trường cho từng cá nhân.

Phân công giáo viên có nhiều năm công tác trong nghề dạy chung lớp với giáo viên mới nhằm hỗ trợ, giúp đỡ để giáo viên đó học tập được nhiều kinh nghiệm hơn trong công tác NDCSGD trẻ.

5.Tự đánh giá: Đạt mức 3.

8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục:

Mức 1:        

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường.

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ.

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Hàng năm nhà trường xây dựng KHGD căn cứ vào kế hoạch của Phòng GD&ĐT huyện Đức Huệ, căn cứ vào mục tiêu và nội dung chương trình GDMN quy định trong chương trình GDMN do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung, phù hợp với quy định, điều kiện của địa phương, tình hình thực tế, căn cứ vào khả năng nhận thức của trẻ nhà trường xây dựng mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp. KHGD của nhà trường xây dựng phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất, trường lớp, năng lực của đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên, phù hợp văn hóa địa phương. KHGD của nhà trường được được cấp trên phê duyệt thông qua toàn thể CB, GV, NV, Ban ĐDCMHS trong Hội nghị viên chức hàng năm [H1-1.8-01]. Tuy nhiên có giáo viên mới ra trường nên việc xây dựng KHGD còn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện.

b) Căn cứ vào kế hoạch năm học của nhà trường đã được Phòng GD&ĐT phê duyệt để các bộ phận chuyên môn, các cá nhân xây dựng KHGD theo năm, tháng, tuần phù hợp với điều kiện thực tế lớp mình và thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra [H1-1.8-02]; [H1-1.8-03]. Bên cạnh đó, nhà trường còn xây dựng kế hoạch các chuyên đề phục vụ cho công tác quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường theo từng năm học

c) Đầu năm học, Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch của các Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn các khối và giáo viên. Hàng tháng, các kế hoạch của giáo viên sẽ được BGH trường phê duyệt lại, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của lớp. Nhà trường lập kế hoạch kiểm tra nội bộ, tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trong đơn vị nhà trường: Kế hoạch thao giảng, dự giờ, chăm sóc, giáo dục, đánh giá trẻ để đánh giá hoạt động hàng ngày của giáo viên và kết quả thực hiện trên trẻ [H1-1.8-04]; [ H1-1.4-04].

Trong từng năm học nhà trường có sơ kết, tổng kết theo học kỳ và cuối năm, có rà soát, đánh giá những kết quả và những hạn chế trong quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục dựa trên các báo cáo sơ kết, tổng kết của các bộ phận chuyên môn, kết quả đánh giá trẻ của giáo viên từ đó có sự điều chỉnh kịp thời để tiếp tục phát huy những mặt mạnh và khắc phục những hạn chế trong năm học tiếp theo [H1-1.1-02].

Mức 2:

Trong mỗi năm học nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ có nội dung kiểm tra như: Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, kiểm tra nề nếp đầu năm, kiểm tra công tác bảo quản và sử dụng đồ dùng đồ chơi, kiểm tra lớp học xanh, sạch, đẹp có nội dung và thời gian cụ thể và được triển khai đến toàn thể CB, GV, NV đồng thời nhà trường còn thực hiện kiểm tra đột xuất việc tổ chức chế độ sinh hoạt một ngày của cô và trẻ nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ[H1-1.4-04].Sau khi kiểm tra, nhà trường lập hồ sơ kiểm tra, đưa ra kết quả và lưu hồ sơ kiểm tra để giúp người được kiểm tra phát huy những điểm đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

Nhà trường xây dựng quy chế chuyên môn quy định về chức năng nhiệm vụ của tổ chuyên môn, của giáo viên, hồ sơ sổ sách của tổ chuyên môn, của giáo viên, đánh giá xếp loại giáo viên làm căn cứ để tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Chất lượng NDCSGD trẻ của nhà trường dần được nâng cao [H1-1.1-08].

Nhà trường phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên tổ chức và tham gia tốt các hội thi của trẻ như: Hội thi “Lồng đèn trung thu”, hội thi “Tiếng hát tuổi Mầm non” cấp trường và cấp huyện, tổ chức và bồi dưỡng giáo viên tham gia các hội thi: “Sáng tạo đồ dùng đồ chơi”, Hội thi “Giáo viên giỏi cấp trường”, Hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường và cấp huyện [H1-1.8-05].

2. Điểm mạnh:

Trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định, điều kiện thực tế của địa phương và điều kiện của nhà trường. Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ theo từng năm, tháng, tuần, phù hợp theo từng độ tuổi và tình hình thực tế của lớp. Hàng năm, nhà trường có tiến hành rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch năm học phù hợp với điều kiện của trường, lớp.

Kế hoạch giáo dục của nhà trường xây dựng phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất, trường lớp, năng lực của đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên, phù hợp văn hóa địa phương, nhu cầu và khả năng nhận thức của trẻ ở từng độ tuổi. Kế hoạch giáo dục của nhà trường được thông qua toàn thể CB, GV, NV trong Hội nghị viên chức hàng năm và được cấp trên phê duyệt, từ đó các bộ phận chuyên môn và các cá nhân xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp theo tình hình học sinh của mỗi lớp và thực hiện theo kế hoạch đề ra.

Trong từng năm học, nhà trường có sơ kết, tổng kết theo học kỳ và cuối năm, có rà soát, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế trong quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục dựa trên các báo cáo sơ kết, tổng kết của các bộ phận chuyên môn, kết quả đánh giá trẻ của giáo viên từ đó có sự điều chiều chỉnh kịp thời để tiếp tục phát huy những mặt mạnh và khắc phục những hạn chế trong thời gian tiếp theo.

3. Điểm yếu:

   Trường có giáo viên mới ra trường nên chưa có kinh nhiệm cao trong xây dựng kế hoạch giáo dục, công tác chuyên môn, chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Vào năm học 2019 - 2020 nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên mới vào ngành được học hỏi kinh nghiệm, tăng cường công tác dự giờ, thao giảng đối với giáo viên mới ra trường nhằm giúp đỡ cho giáo viên nâng cao công tác chuyên môn.

5.Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở:

Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chếliên quan đến các hoạt động của nhà trường.

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.

         c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a)Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch, nội qui, quy định, quy chế dân chủ và thực hiện theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Tất cả CB, GV, NV được tham gia thảo luận đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch quy chế dân chủ trong hội nghị công chức, viên chức hàng năm. [H1-1.9-01]; [H1-1.7-06].CBCCVC tham gia ý kiến trong các buổi họp để điều chỉnh văn bản đảm bảo đầy đủ, chính xác [H1-1.7-06]. Tuy nhiên, còn một số giáo viên mới chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến trong cuộc họp.

b) Nhà trường có thành lập Ban TTND với nhiệm kỳ là hai năm, hết nhiệm kỳ thì bầu tái nhiệm. Hàng năm, Ban TTND có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề ra phương hướng hoạt động của Ban TTND trong hội nghị công chức, viên chức [H3-1.9-02]. BGH cùng với trưởng Ban TTND hàng tuần mở hòm thư góp ý để xem xét tiếp thu ý kiến, thông báo cho giáo viên, nhân viên và phụ huynh. Trong những năm học từ năm 2015 – 2016 đến nay, nhà trường không có đơn thư khiếu nại từ người dân. CB-GV-NV nhà trường thực hiện tốt trách nhiệm của mình theo Điều 6 qui định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và đảm bảo nội dung công khai theo Điều 7 qui định về những việc phải công khai của Nghị định 04/2015/NĐ-CP.

c) Hằng năm, nhà trường đều có báo cáo tổng kết về việc thực hiên quy chế dân chủ [H1-1.9-01]. Nhà trường đã thực hiện quy chế dân chủ với những nội dung như sau: Đánh giá xếp loại CB, GV, NV trong công tác thi đua khen thưởng hàng năm; việc thực hiện các chế độ quyền lợi của CB, GV, NV; công khai kinh phí tự chủ, không tự chủ của đơn vị, công tác sinh hoạt, công khai kế hoạch, công tác chính trị tư tưởng và đạo đức tác phong và thực hiện pháp luật [H1-1.1-08].

Mức 2:

Hàng năm, trường thực hiện cơ chế giám sát là theo dõi tổ chức, cá nhân trong thực hiện những việc kiến nghị trực tiếp, họp thư góp hoặc thông qua ban chấp hành công đoàn cơ sở để kiến nghị các vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung giám sát của Ban TTND để đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả [ H1-1.9-03]. Thực hiện giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ thông qua các cuộc họpkiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình; thông qua hội nghị CBCCVC, họp chi bộ, họp hội đồng, họp liên tịch,… và đánh giá xếp loại CB, GV, NV cuối năm công khai, minh bạch [H1-1.9-01]. Do giáo viên phải kiêm nhiệm thêm công tác thực hiện quy chế dân chủ nên công tác giám sát còn chưa đạt hiệu quả cao.

2. Điểm mạnh:

Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch, nội qui, quy định, quy chế dân chủ và thực hiện theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. CB, GV, NV tham gia thảo luận đóng góp ý kiến tích cực khi xây dựng kế hoạch, nội dung, quy định, quy chế có liên quan đến hoạt động dân chủ của nhà trường.

Từ năm học 2015 – 2016 đến nay, nhà trường không có đơn thư khiếu nại. Đơn vị thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện quy chế dân chủ kịp thời, có hiệu quả. Ban TTND hằng năm có báo cáo về việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

         Công tác giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ thông qua các cuộc họp kiểm điểm, tự phê bình và phê bình đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

3. Điểm yếu:

Một số giáo viên mới chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến trong cuộc họp.

Giáo viên phải kiêm nhiệm thêm công tác thực hiện quy chế dân chủ nên công tác giám sát còn chưa đạt hiệu quả cao.

           4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

         BGH thường xuyên động viên khích lệ CB, GV, NV tiếp tục duy trì và phát huy việc tích cực đưa ra ý kiến thảo luận, đóng góp ý kiến của mình trong tất cả các cuộc họp cũng như việc đánh giá xếp loại CB, GV, NV cuối năm để từ đó có những quyết định đúng đắn cho đơn vị mình. Đồng thời nhà trường tiếp tục đề ra các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ một cách sau sát cụ thể hơn và công khai minh bạch, không để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo.

Năm học 2019 – 2020, nhà trường phối hợp cùng với các tổ chức đoàn thể trong trường đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giúp cho đội ngũ giáo viên và nhân viên mạnh dạn trình bày ý kiến và thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ đoàn kết, trong sạch và vững mạnh.

Trong năm học 2019 – 2020, giáo viên làm công tác kiêm nhiệm thì phải xây dựng cho mình kế hoạch làm việc khoa học hơn nhằm thực hiện công tác giám sát tốt hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học:

Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường.

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm;an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường có kế hoạch phối hợp với công an xã để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường số 472/KHLT–MNSC–CAXMTB ngày 10/9/2018 [H3-1.10-01]. Bảo vệ có mặt đúng giờ trong giờ đón và trả trẻ để hướng dẫn phụ huynh để xe đúng nơi quy định đề phòng kẻ gian đột nhập vào trường; bảo vệ trực đêm tại trường. Có báo cáo tổng kết năm học có nội dung đánh giá về bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường hàng năm. Tuy nhiên, trường có các điểm phụ không có bảo vệ nên việc giữ an ninh trật tự, an toàn cho trẻ còn hạn chế.

Hằng năm, trường được cấp giấy chứng nhận kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm số 05/2014/ATTP – CNĐK, ngày 06/01/201 và số 4235/2015/ATTP-CNĐK ngày 31/12/2015 [ H1-1.10-02], có hợp đồng với công ty cung cấp thực phẩm, thực hiện việc đảm bảo an toàn thực phẩm khi cung cấp thực phẩm cho trẻ bán trú trong trường, bếp ăn đảm bảo theo nguyên tắc 1 chiều [H3-1.10-03], có xây dựng kế hoạch an toàn phòng, chống tai nạn thương tích số 294/KH-MN, ngày 15/10/2015 [H1-1.10-04], an toàn phòng, chống cháy, nổ số 235/KH-MN, ngày 21/10/2014 [H1-1.10-05], an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường[H1-1.10-06].

Nhà trường khoá cổng sau 7h30, không cho người lạ mặt vào trường. Lắp đặt các bình chữa cháy ở khu vực nhà bếp, các khu vực hành lang lớp học và đặt ở vị trí thuận tiện sử dụng để phòng chống cháy nổ. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh lây truyền thường xuyên xảy ra như tay chân miệng, thủy đậu, quai bị,... Vệ sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi, có kế hoạch phối hợp với trạm y tế trong công tác phòng chống dịch; tuyên truyền, giáo dục cho đội ngũ giáo viên, nhân viên không tham gia các tệ nạn xã hội, quan tâm yêu thương trẻ, tuyệt đối không đánh phạt trẻ. Trong giai đoạn 2015 – 2020, nhà trường không có các biểu hiện bạo lực học đường.

b) Nhà trường xây dựng hòm thư góp ý cả 03 điểm trường, trên mỗi hòm thư đều có số điện thoại liên lạc về trường đường dây nóng [H1-1.10-07]. Đồng thời, Ban TTND luôn quan tâm, theo dõi kiểm tra thùng thư góp ý hàng tuần và phối hợp với BGH xử lý các thông tin phản ánh của người dân [H1-1.10-07]; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻem trong nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an ở địa phương về việc thực hiện phương án bảo đảm an ninh cho trường, nhà trường luôn có bảo vệ trực 24/24 và trực cả những ngày nghỉ lễ, nhằm đảm bảo an toàn cho CB, GV, NV, học sinh và tài sản trong trường [H1-1.10-08].

           Do công tác chuyên môn nên trưởng Ban TTND còn gặp khó khăn trong việc đi đến các điểm trường để mở họp thư góp ý định kỳ.

c) Nhà trường tuyên truyền CB, GV, NV trong trường đối xử công bằng với trẻ không kỳ thị, không có hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường. Luôn quan tâm giúp đỡ trẻ, tạo niềm tin và tâm thế thật thoải mái cho trẻ khi đến trường. Giáo viên thường xuyên trò chuyện, đàm thoại cùng trẻ về các hoạt động mà trẻ được trải nghiệm. Từ đó, trẻ sẽ cảm thấy mạnh dạn, tự tin hơn khi đến lớp [H1-1.1-06]; [H1-1.1-08].

Mức 2:

Tất cả CB, GV, NV được nghe triển khai, hướng dẫn việc thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự;an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường vào các kỳ họp định kỳ của hội đồng sư phạm. Phó Hiệu trưởng, giáo viên và y tế được tập huấn kiến thức VSATTP; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích[H1-1.10-10].

       Nhân viên y tế hướng dẫn cho giáo viên cách phòng tránh và xử lí ban đầu một số tai nạn thường gặp ở trẻ; phương án phòng chống cháy, nổ; về an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh thực hiện đầy đủ. Giáo viên thường xuyên vệ sinh đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị của trẻ, lau sàn bằng dung dịch Cloramin B hàng tuần. Có kế hoạch và tuyên truyền với phụ huynh phòng chống dịch bệnh theo mùa cho trẻ, đảm bảo vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch sẽ, công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội và bạo lực trong nhà trường cũng được thực hiện tốt [H1-1.1-06].

Tuy nhiên nhân viên bảo vệđược phân công phụ trách công tác phòng chống cháy, nổ chưa được tập huấn các thao tác nghiệp vụ, đồ dùng, dụng cụ cho công tác phòng chống cháy nổ chưa được trang bị nhiều ở các điểm phân hiệu

b) Nhà trường phối hợp với các đoàn thể của trường xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có các biện pháp ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả nhất [H1-1.10-09]. BGH thường thông qua công văn về bạo lực học đường và chăm sóc trẻ, không để bạo lực xảy ra ở đơn vị [H1-1.1-06].

2. Điểm mạnh:

Ban giám hiệu xây dựng đầy đủ các kế hoạch an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; được thực hiện một cách nghiêm túc không có trường hợp vi phạm nào xảy ra, trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Trong thời gian qua trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường, đảm bảo an toàn cho trẻ khi đến trường.

Trường có hòm thư góp ý, nhưng thời gian qua trường không có thư góp ý nào phản ảnh, khiếu nại tố cáo.

Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh được nghe triển khai, hướng dẫn về công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học được nhà trường thực hiện có hiệu quả; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về VSATTP; trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh, mất an toàn trật tự trong nhà trường.

Trường thường xuyên kiểm tra đến các lớp, tuyên truyền sâu rộng việc bạo lực học đường nhằm đảm bảo công tác chăm sóc trẻ ngày càng tốt hơn.

3. Điểm yếu:

Trường có các điểm phụ không có bảo vệ nên việc giữ an ninh trật tự, an toàn cho trẻ còn hạn chế.

        Công tác chuyên môn nhiều nên trưởng Ban TTND còn gặp khó khăn trong việc đi đến các điểm trường để mở họp thư góp ý định kỳ, đôi khi còn chậm trễ.

Nhân viên bảo vệ được phân công phụ trách công tác phòng chống cháy, nổ chưa được tập huấn các thao tác nghiệp vụ, đồ dùng, dụng cụ cho công tác phòng chống cháy nổ chưa được trang bị nhiều ở các điểm phân hiệu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Ngay từ đầu năm học 2019 - 2020, nhà trường tiếp tục đề ra phương án phối hợp với địa phương trong việc đảm bảo an ninh trật tự trường học. Ngoài ra, BGH cần xây dựng đầy đủ các kế hoạch an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; được thực hiện một cách nghiêm túc không có trường hợp vi phạm nào xảy ra, trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Năm học 2019 – 2020, Hiệu trưởng phân công các thành viên trong Ban TTND rải đều ở các điểm trường để thuận tiện trong việc theo dõi hòm thư và mở hòm thư góp ý định kỳ. Trưởng Ban TTND sắp xếp thời gian khoa học hơn trong việc lên kế hoạch mở hòm thư góp ý định kỳ.

Nhằm đảm bảo công tác về phòng chống cháy, nổ trong nhà trường được tốt.Ban giám hiệu tham mưu với lãnh đạo về kế hoạch tổ chức lớp tập huấn về kiến thức và kỹ năng phòng chống cháy, nổ cho nhân viên bảo vệ, trang bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy chữa cháy ở các điểm phân hiệu trong năm học 2019 - 2020.

Đầu năm học 2019 – 2020, nhà trường xin ý kiến lãnh đạo họp đồng thêm 1 bảo vệ ở điểm phụ để đảm bảo tình hình ANTT trong trường học.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Kết luận Tiêu chuẩn 1:

Nhà trường có đề ra phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương, của ngành. Trường tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, CBQL, giáo viên, nhân viên, BĐDCMHS. Nhà trường có thành lập đủ các hội đồng và hoạt động theo Điều lệ trường Mầm non góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ, các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên luôn đạt vững mạnh và vững mạnh xuất sắc trong 5 năm liền.Trường luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.

Nhà trường có đủ số lượng hiệu trưởng, phó hiệu trường theo quy định. Cơ cấu tổ chức của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được thành lập theo quy định Điều lệ trường Mầm non. Số lớp, số trẻ trong mỗi nhóm, lớp theo quy định, được phân chia theo độ tuổi.

Hằng năm, nhà trường tổ chức triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở nghiêm túc và thực hiện tốt công tác đảm bảo ANTT, phòng chống bạo lực học, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 1: 10.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 10/10.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 10/10.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 9/10.

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu mức 3: 1/10.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

Trường Mầm non Hoa Sen có đủ CBQL theo quy định, trường có 01 Hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng, BGH có trình độ chuyên môn đạt các yêu cầu theo qui định của điều lệ trường mầm non, có năng lực quản lý và triển khai các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ.

Đội ngũ giáo viên của trường có trình độ đạt chuẩn trở lên, có kiến thức cơ bản về chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên của trường nhiệt tình trong công tác luôn yêu nghề, mến trẻ có phẩm chất đạo đức tốt và có trách nhiệm cao tích cực học tập, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác. Vận dụng sáng tạo có hiệu quả những phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục.

Nhà trường có đầy đủ nhân viên đảm bảo đủ số lượng, có trình độ chuyên môn theo quy định, phù hợp với vị trí việc làm, được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động của nhà trường.

Đội ngũ CB, GV, NV trong nhà trường có sự đoàn kết, nhất trí và tôn trọng nề nếp kỷ cương trong cách thức tổ chức điều hành công việc.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng:

Mức 1:

         a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.

       b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên.

       c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

  1. 1.Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng có thời gian công tác trong nghành GDMN đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non.

Hiệu trưởng cô Nguyễn Thị Thu Cúc có thời gian công tác trong nghành giáo dục 24 năm, có 11 năm kinh nghiệm quản lý giáo dục mầm non, có trình độ ĐHSP MN, đã hoàn thành lớp Bồi dưỡng quản lí giáo dục [H1-1.6-01], hoàn thành lớp trung cấp lý luận chính trị, có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ, được phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và nhân dân tín nhiệm có sức khỏe tốt [H2-2.1-01]. Cuối năm học được tập thể công nhận và đánh giá hoàn thành xuất xắc nhiệm vụ, nhiều năm liền được đánh giá chuẩn hiệu trưởng xếp loại tốt[H2-2.1-02].

Phó hiệu trưởng 1 cô Nguyễn Thị Ngathời gian công tác trong nghành giáo dục 20 năm, có trình độ ĐHSP MN tốt nghiệp năm 2010 và có 13 năm kinh nghiệm quản lý giáo dục mầm non. Đến năm 2019, hoàn thành lớp trung cấp lý luận chính trị, có năng lực quản lý nhà trường có sức khỏe tốt [H1-1.6-01]. Hàng năm đánh giá chuẩn phó Hiệu trưởng đều đạt từ loại khá trở lên [H2-2.1-03].

Phó hiệu trưởng 2 cô Nguyễn Thị Hồng Tươi có thời gian công tác liên tục 10 năm. Trong đó 05 năm trực tiếp giảng dạy, năm 2015 được bổ nhiệm làm công tác quản lý, có bằng Cử nhân Sư phạm mầm non, có bằng Cử nhân về nghiệp vụ quản lý giáo dục và hoàn thành lớp trung cấp chính trị vào tháng 9 năm 2018 [H1-1.6-01]. Kinh nghiệm quản lý chưa cao, nhưng chịu khó học hỏi kinh nghiệm từ cấp trên và luôn có tinh thần tham gia tích cực các phong trào thi đua của trường, được đánh giá chuẩn Phó Hiệu trưởng đạt loại khá từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2017 - 2018, năm học 2018 - 2019 được đánh giá đạt loại xuất sắc [H2-2.1-02].

         b) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá cán bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nư­ớc; có lối sống trong sáng, lành mạnh, trung thực. Luôn có tinh thần trách nhiệm nhiệt tình trong công tác, luôn tạo được uy tín đối với cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương tạo được sự tín nhiệm trong đồng nghiệp và phụ huynh học sinh. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng từ loại khá trở lên [H2-2.1-02].

c) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhà trường hoàn thành chương trình bồi dưỡng CBQL [H1- 1.6- 01], tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và bồi dưỡng thường xuyên do Phòng GD&ĐT Đức Huệ, Sở GD&ĐT Long An tổ chức. Tuy nhiên, Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng đã qua bồi dưỡng ngoại ngữ nhưng chưa được vận dụng nhiều trong công tác [H1-1.7-04].

Mức 2:

          a) Trong 5 năm qua, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhà trường được đánh giá chuẩn đạt khá trở lên theo Qui định chuẩn Hiệu trưởng. Từ năm học 2015 - 2016 đến năm 2018 - 2019 Hiệu trưởng nhà trường luôn được đánh giá chuẩn đạt xuất sắc, 2 phó hiệu trưởng đạt ở mức khá trong đó có 01 phó hiệu trưởng được xếp loại xuất sắc trong năm học 2018 - 2019 [H2- 2.1- 02].

b) Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị [H1-1.6-01]. Ban giám hiệu luôn chủ động xây dựng kế hoạch tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao năng lực tổ chức hoạt độngtheo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường sự trải nghiệm của trẻ, được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm, được đánh giá chuẩn đạt khá trở lên [H2-2.1-02]. Năm học 2016 – 2017, Hiệu trưởng được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở [H2-2.1-03].

Mức 3:

Từ năm học 2014 - 2015 đến năm học 2018 - 2019, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đạt chuẩn khá trở lên. Trong đó Hiệu trưởng có 05 năm đạt xuất sắc, Phó Hiệu trưởng có 01 năm đạt xuất sắc (năm học 2018 – 2019). Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nắm bắt chương trình GDMN vững vàng, có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động trong nhà trường và chỉ đạo thực hiện chuyên môn [H2-2.1-02]; [H2-2.1-03].

2. Điểm mạnh:

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có thời gian công tác trong ngành trên 10 năm được bồi dưỡng kiến thức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, quản lý giáo dục theo quy định nên nắm bắt kịp thời Chương trình GDMN và có nhiều biện pháp chỉ đạo, tổ chức tốt các hoạt động trong nhà trường. Cán bộ quản lý có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, vị trí công tác và được tập thể CB, GV, NV trong nhà trường tín nhiệm. Trong 5 năm qua, Hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng ở mức xuất sắc, 2 Phó Hiệu trưởng được đánh giá ở mức khá trở lên.

  1. 2.Điểm yếu:

Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng chưa vận dụng nhiều kiến thức về ngoại ngữ vào thực tế công tác.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

BGH nhà trường tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ để trong năm học 2019 - 2020, tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm chất chính trị tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn để được tập thể CB, GV, NV trong nhà trường tín nhiệm. Nâng cao chất lượng đào tạo năm sau cao hơn năm trước, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Phấn đấu năm học 2019 -2020 có 1/3 cán bộ quản lý đạt chiến sĩ thi đua cơ sở, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đạt loại xuất sắc. Xây dựng tập thể vững mạnh, phấn đấu đạt danh hiệu: Tập thể lao động xuất sắc năm học 2019 - 2020 và phấn đấu thành tích cao hơn nữa những năm tới.    

Phát huy tinh thần tự học tập trao dồi kiến thức về ngoại ngữ của bản thân Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng để vận dụng vào thực tế trong các năm học tiếp theo.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên:

Mức 1:

a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định.

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

         Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.

b)Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn.

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

          Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Năm học 2018 – 2019, Trường Mầm non Hoa Sen có 25 giáo viên/13 lớp, đến tháng 10/2019 trường có 02 giáo viên nghỉ hậu sản; tháng 03/2020 trường có 01 giáo viên nghỉ việc; hiện trường không đủ giáo viên đảm bảo theo qui định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/ TTLT- BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 là 20 giáo viên /10 nhóm lớp, đạt tỷ lệ 2 giáo viên/ 1 nhóm lớp [H1-1.6-01]; [H1-1.7-06].

b) 100% giáo viên của trường đều có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm mầm non trở lên theo qui định tại Điều lệ trường mầm non [H4-2.2-01]. Trong đó: Trên chuẩn: 13/24 giáo viên đạt 54.2% (ĐH: 11, CĐ: 02), đạt chuẩn trung học sư phạm: 11/24 giáo viên (trong đó có 03 giáo viên đang theo học lớp ĐH từ xa) [H2-2.2-01]; [H1-1.7-07].

c) Cuối mỗi năm học, trường phối hợp với Công đoàn và các tổ khối trưởng tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đúng quy trình, đúng năng lực, sở trường công tác và kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Qua đó, giúp giáo viên tự đánh giá được năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao năng lực phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

Năm học 2015–2016:Có 21/21 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định, có 05/21 giáo viên xếp loại xuất sắc (tỉ lệ 23.8%0; 16/21 giáo viên xếp loại khá (tỉ lệ 76.2%), không có giáo viên xếp loại trung bình, yếu kém.

Năm học 2016–2017:Có 22/22 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định, có 04 giáo viên xếp loại xuất sắc (tỉ lệ 18.2%); 16 giáo viên xếp loại khá (tỉ lệ 72.7%), có 02/22 giáo viên xếp loại trung bình (tỉ lệ 9.1%).

Năm học 2017–2018:Có 22/22 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định, có 05/22 giáo viên xếp loại tốt (tỉ lệ 22.7)%; 15/22 giáo viên xếp loại khá (tỉ lệ 68.2%), có 02/22 giáo viên xếp loại trung bình (tỉ lệ 9.1%).

Năm học 2018– 2019:Có 25/25 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Kết quả có 04/25 giáo viên xếp loại tốt (tỉ lệ 16%); có 17/25 giáo viên xếp loại khá (tỉ lệ 68%), 04/25 giáo viên xếp loại trung bình (tỉ lệ 16%)[H2-2.2-02].

Mức 2:

a) Trường có 24/24 giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo theo qui định, 100% giáo viên có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm mầm non trở lên, trong đó đạt chuẩn 11/24 đạt tỷ lệ 45.8%, trên chuẩn 13/24 giáo viên đạt tỷ lệ 54.2%. Trong 5 năm qua tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp như sau:

Năm học 2015 - 2016 trên chuẩn 10/21 giáo viên (tỷ lệ 47.6%); năm học 2016 - 2017 trên chuẩn 12/22 giáo viên (tỷ lệ 54.5%); năm học 2017 - 2018 trên chuẩn 12/22 giáo viên (tỷ lệ 54.5%), năm học 2018 - 2019 trên chuẩn 13/25 giáo viên (tỷ lệ 52%), năm học 2019 - 2020 trên chuẩn 13/24 giáo viên (tỷ lệ 54.2%) [H2-2.2-01]; [H1-1.7-07]; [H1-1.6-01].

  b) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có 100% giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên. Năm học Có 25/25 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Kết quả có 04/25 giáo viên xếp loại tốt (tỉ lệ 16%); có 17/25 giáo viên xếp loại khá (tỉ lệ 68%), 04/25 giáo viên xếp loại trung bình (tỉ lệ 16%), không có giáo viên xếp loại yếu, kém. Trong năm học 2018 - 2019 trường có 03 giáo viên mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy[H2-2.2-02].

c) Đội ngũ giáo viên luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức qua các cuộc vận động lớn của Đảng, nhà nước cũng như của ngành,sống gương mẫu, giản dị, đoàn kết giúp đỡ nhau trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống, giáo viên có ý thức trách nhiệm cao trong công tác giáo dục trẻ, đối xử công bằng với trẻ, chăm sóc và quan tâm đến sự tiến bộ của từng cháu nhất là những cháu có hoàn cảnh khó khăn, luôn thể hiện là người giáo viên mẫu mực. Trong 5 năm liên tiếp, trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.1-08].

Mức 3:

       a) Năm học 2018 – 2019, trường 24 giáo viên/13 lớp, 100% giáo viên tốt nghiệp trung học sư phạm trở lên, có 13/24 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn chiếm tỷ lệ 54.2% (ĐH: 11, CĐ: 02,TH: 11) trong đó có 03 giáo viên đang theo học lớp ĐH từ xa [H1-1.6-01]; [H1-1.7-07].

           b) Trong 05 năm qua, trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt trở lên theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, không có giáo viên yếu kém [H1-1.2-07]. Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức khá chưa đạt được 80%, chưa đạt 30% ở mức tốt [H2-2.2-02]; [H1-1.1-08].

2. Điểm mạnh:

         Giáo viên trong trường được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, đảm bảo theo quy định. Hằng năm, giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và vận dụng kiến thức đã học vào quá trình giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác. 100% giáo viên đều đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đó ĐH: 11, CĐ: 02, TH: 11, hiện trường có 03 giáo viên đang theo học lớp ĐH từ xa.100% giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp. Trong đó, có 16% đạt xuất sắc, 68% đạt ở mức khá, 16% ở mức trung bình, không có giáo viên xếp loại yếu kém.

Đội ngũ giáo viên luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức qua các cuộc vận động lớn của Đảng, nhà nước cũng như của ngành, sống gương mẫu, giản dị, đoàn kết giúp đỡ nhau trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống, đối xử công bằng với trẻ, chăm sóc và quan tâm đến sự tiến bộ của từng cháu nhất là những cháu có hoàn cảnh khó khăn, luôn thể hiện là người giáo viên mẫu mực. Trong 5 năm liên tiếp, trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

3. Điểm yếu:

Trong năm học 2018 - 2019 trường có 03 giáo viên mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy.

  Giáo viên có trình độ trên chuẩn dưới 55%.

         Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp qua 5 năm ở mức khá chưa đạt được 80%, mức tốt chưa đạt 30% .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

BGH phân công hợp lý tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia tốt các lớp học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; giáo viên mới ra trường an tâm công tác giữ vững số lượng giáo viên đảm bảo theo qui định, có chế độ khen, thưởng đối với những giáo viên có thành tích để động viên, khích lệ, tạo động lực cho giáo viên tích cực phấn đấu đem lại những thành tích cao hơn cho nhà trường. BGH giúp giáo viên tự đánh giá được năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao năng lực phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

Nhà trường lên kế hoạch phân công giáo viên cốt cán hướng dẫn tập sự và tạo điều kiện để các giáo viên mới học hỏi thêm kinh nghiệm từ đồng nghiệp trong năm học 2019 - 2020 và nâng chuẩn nghề nghiệp ở mức khá lên 80%, 30% ở mức tốt.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 1.

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Số lượng giáo viên, nhân viên đủ đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường và thực hiện tốt nhiệm vụ hiệu trưởng phân công.

Năm học 2015 – 2016 đến năm học 2017 - 2018, nhà trường gồm có 12 nhân viên đảo bảo đủ số lượng theo qui định tại Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 qui định khung vị trí việc làm trong đó có: 04 nhân viên trong biên chế (01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ và 01 phục vụ),08 nhân viên hợp đồng (07 nhân viên cấp dưỡng và 01 bảo vệ).Tháng 8/2018, 01 nhân viên cấp dưỡng xin nghỉ việc. Năm học 2018 – 2019, trường có 11 nhân viên: 04 nhân viên trong biên chế (01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ và 01 phục vụ),07 nhân viên hợp đồng (01 bảo vệ 06 cấp dưỡng)vẫn đảm bảo nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường [H1-1.6-01]. Các nhân viên cấp dưỡng có đầy đủ các giấy chứng nhận kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm do chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm cấp [H2-2.3-01].

b) Hiệu trưởng ra quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với năng lực của từng cá nhân: Kế toán ngoài thực hiện nhiệm vụ chuyên môn còn giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản và báo cáo tài chính đồng thời còn được phân công kiêm nhiệm công tác văn thư, xử lí văn bản đến văn bản đi, lưu trữ văn bản; nhân viên y tế thực hiện công tác y tế trường học, giám sát vệ sinh phòng chống dịch bệnh của trường; nhiệm vụ của bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự trường học, đảm bảo cơ sở vật chất của nhà trường; nhân viên phục vụ vệ sinh bảo đảm môi trường xanh sạch đẹp; nhân viên cấp dưỡng thực hiện chế biến thức ăn cho trẻ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm [H1-1.7-06].

c) Nhân viên trường luôn có tinh thần trách nhiệm trong công việc, thực hiện tốt quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy của nhà trường. Kế toán hoàn thành nhiệm vụ quản lí tài chính, quyết toán thu chi trong nhà trường, kiểm kê tài sản, thực hiện tốt việc kiêm nhiệm công tác văn thư; nhân viên y tế đảm bảo cân đo trẻ đúng thời gian quy định, theo dõi sức khỏe trẻ theo định kỳ; bảo vệ bảo quản tốt cơ sở vật chất của trường, an ninh trường học; nhân viên phục vụ luôn đảm bảo cảnh quan môi trường sạch đẹp; nhân viên cấp dưỡng bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp, luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cuối mỗi năm học, trường tổ chức đánh giá, xếp loại viên chức theo quy định, 100% nhân viên trường hoàn thành nhiệm vụ được giao [H1-1.7-03]; [H2-2.3-02].

Mức 2:

a) Trường cơ cấu đủ số lượng nhân viên theo quy định: 01 kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, 01 y tế học đường, 01 giáo viên có uy tính dạy lớp kiêm nhiệm công tác thủ quỹ, 02 nhân viên bảo vệ; 01 nhân viên phục vụ, trường có 06 nhân viên cấp dưỡng và 01 nhân viên phục vụ đảm bảo theo quy định tại khoản 3 điều 4 và khoản 4 điều 5 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 qui định khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong trường [H1-1.6-01]; [H1-1.7-06].

b) Trong 5 năm qua, nhà trường thực hiện tốt công tác đánh giá xếp loại nhân viên hàng năm, các nhân viên được đánh giá xếp loại từ trung bình trở lên, không có nhân viên bị kỷ luật. Đội ngũ nhân viên trường luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức, gương mẫu, giản dị, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, luôn nổ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [H2-2.3-02].

Mức 3:

a) Nhân viên y tế học đường có trình độ y sỹ đa khoa, 01 nhân viên kế toán có trình độ trung cấp kế toán, ngoài nhiệm vụ chuyên môn kế toán còn thực hiện kiêm nhiệm văn thư nhưng chưa qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho văn thư, 01 nhân viên phục vụ [H1-1.6-01], 06 nhân viên cấp dưỡng đã được bồi dưỡng kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm. Bảo vệ trường (01 biên chế, 01 hợp đồng), trong đó có 01 bảo vệ thời gian công tác chưa lâu dài nên chưa được tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, phần lớn bảo vệ tự học bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. [H2- 2.3- 01].

b) Hàng năm, nhà trường luôn tạo điều kiện cho các nhân viên cấp dưỡng được tham gia các lớp tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm. Kế toán tham dự lớp tập huấn bồi dưỡng công tác kế toán. Nhân viên y tế tham gia lớp tập huấn các hoạt động chăm sóc sức khoẻ học sinh và công tác y tế trường học. Các nhân viên tham gia tập huấn với tinh thần học tập nghiêm túc, đảm bảo thời gian tập huấn và có giấy chứng nhận đầy đủ. Các nhân viên thường xuyên trau dồi đạo đức giữ gìn phẩm chất danh dự uy tín của bản thân và nhà trường, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp, thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công. Bảo vệ trường chưa được bồi dưỡng, tập huấn phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông [H1-1.7-04].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ số lượng nhân viên đảm bảo theo quy định, đạt trình độ chuẩn phù hợp với vị trí việc làm được Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ và công tác kiêm nhiệm phù hợp với chuyên môn. Cuối năm học nhân viên đều được đánh giá xếp loại viên chức từ loại trung bình trở lên không có đội ngũ nhân viên bị vi phạm xử lý kỷ luật. Nhân viên luôn được đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.

Tất cả nhân viên đều có phẩm chất, đạo đức, gương mẫu, giản dị, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, tham dự đầy đủ các lớp tập huấn và thực hiện tốt nhiệm vụ đã được phân công. Nhân viên kế toán, y tế có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm.

Nhà trường luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho các nhân viên cấp dưỡng được tham gia các lớp tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm. Kế toán và y tế tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ. Các nhân viên thường xuyên nghiên cứu học tập kiến thức và trao đổi kinh nghiệm của bản thân nhằm nâng cao uy tín trong nhà trường và uy tín với cha mẹ trẻ.

3. Điểm yếu:

Nhân viên kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư chưa được qua tập huấn công tác văn thư nên sắp xếp hồ sơ chưa khoa học.

Nhân viên bảo vệ chưa được tập huấn nhiều trong công tác nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, phần lớn bảo vệ tự học bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Hiệu trưởng tiếp tục thực hiện tốt công tác phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí công việc và nâng cao tinh thần chịu khó tự học hỏi của nhân viên thông qua việc tuyên dương khen thưởng những nhân viên có thành tích tốt.

Năm học 2019 – 2020 Hiệu trưởng tham mưu với Phòng GD&ĐT Đức Huệ mở các lớp tập huấn cho nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ như: Tập huấn công tác văn thư, nhân viên bảo vệ tập huấn nhiều trong công tác nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông.

 5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Kết luận tiêu chuẩn 2:

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được bổ nhiệm đủ theo quy định của Điều lệ trường Mầm non, đã hoàn thành chương trình trung cấp lý luận chính trị và bồi dưỡng cán bộ quản lý, luôn được tập thể tín nhiệm. BGH, giáo viên, nhân viên nhiệt tình trong công tác, có tinh thần trách nhiệm cao, đủ số lượng theo biên chế quy định, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%. Hàng năm, nhà trường luôn thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ, tổ chức các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhu cầu của giáo viên và nhân viên, tạo điều kiện tốt cho đội ngũ giáo viên, nhân viên thực hiện đầy đủ nghiêm túc, tự giác và có chất lượng trong công việc của mình. Việc kiểm tra đánh giá xếp loại Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên luôn đảm bảo tính khách quan, công bằng, minh bạch. Tập thể giáo viên luôn tạo sự đoàn kết, đáp ứng được nhu cầu phát triển giáo dục, đồng thời đáp ứng được yêu cầu của trường đạt chất lượng cao.

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 2: 3.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 3/3.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 2/3.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 2/3.

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu mức 2: 1/3.

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu mức 3: 1/3.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học:

Trường Mầm non Hoa Sen được đặt tại trung tâm thị trấn Đông Thành, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An với diện tích 7.361m2, được xây dựng bán kiên cố gồm có 01 điểm chính được xây dựng tại khu phố 2 thị trấn Đông Thành, điểm phụ khu phố 4 có 02 lớp và điểm phụ (điểm mượn) tại trung tâm giáo dục thường xuyên cũ có 03 lớp. Trường luôn nhận được đầu tư về cơ sở vật chất tạo cảnh quang, môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp.

Năm học 2015 – 2016 đến năm học 2018 - 2019 trường có 08 phòng học tại điểm chính, đến năm học 2019 - 2020 trường được xây dựng thêm 03 phòng học và 01 nhà bếp tại điểm chính. Trường tiếp tục tham mưu, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy hàng năm. Đến nay, trường có đầy đủ phòng học, phòng chức năng phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo văn bản hợp nhất 01/2010 TT- BGDĐT ngày 11/2/2010 Thông tư qui định thiết bị dạy học đồ dùng, đồ chơi tối thiểu dùng cho GDMN.

Trường có đầy đủ phòng hành chính quản trị, phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ giáo viên nhân viên được xây dựng đúng theo quy định. Ngoài ra còn có khối phòng phục vụ học tập và bếp ăn đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

         Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn:

Mức 1:

a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định.

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ.

c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.

Mức 2:

a) Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định.

b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập.

c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).

Mức 3:

Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1 :

a) Trường có tổng diện tích đất là 5.761m2 tại điểm chính, điểm phụ khu phố 4 là 1.680m2. Đảm bảo đủ diện tích xây dựng trường lớp mầm non theo quy định [H3-3.1-01].

Tổng diện tích đất 02 điểm trường là 7.441m2, diện tích đất bình quân là 23,8 m2/ 01 trẻ, đảm bảo theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 5 Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 [H3-3.1-02].

b) Năm học 2015 – 2016 đến nay, trường có cổng, biển tên trường và hàng rào bằng lưới P40. Đến năm học 2019 - 2020 trường nâng cấp cổng, biển tên trường, hàng rào mặt trước của điểm chính [H3-3.1-03]. Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch trồng thêm cây xanh, hoa kiểng và hợp đồng nhân viên phục vụ đảm bảo vệ sinh, tạo môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ tại các điểm trường [H3-3.1-04].

c)Từ năm 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020 sân chơi được tráng Pêtông với diện tích 570m2. Năm học 2019 - 2020 sân chơi có đầy đủ các khu vực vui chơi riêng cho trẻ khi tham gia hoạt động ngoài trời, sắp xếp cây xanh phù hợp, thoáng mát, đảm bảo đủ các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường cho trẻ [H3-3.1-02]. Hiện nay, diện tích sân chơi toàn trường là 3005m2 . Tất cả các điểm trường đều có sân chơi, đồ chơi ngoài trời. Sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm lớp rộng rãi, thoáng mát được giáo viên trang trí các đồ chơi, hình ảnh đẹp mắt thu hút trẻ [H3-3.1-03]. Sân chơi ở điểm phụ còn thấp nên còn khó khăn cho trẻ khi chơi vào mùa mưa.

Mức 2:

 a) Năm học 2019 – 2020, trường xây dựng mới các phòng học theo lộ trình trường chuẩn quốc gia diện tích xây dựng công trình và diện tích sân chơi của trườngđảm bảo đủ cho trẻ hoạt động và vui chơi theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 về yêu cầu thiết kế trường mầm non cụ thể như:

Diện tích xây dựng công trình là: 1951m2 , tỉ lệ: 36,18%.

Diện tích sân chơi của trường là: 3442 m2 , tỉ lệ 63,82% [H3-3.1-02]; [H3- 3.1-03].

b) Năm học 2019 – 2020, khuôn viên trường ở điểm chính và điểm phụ có tường rào bao quanh ngăn cách với bên ngoài, mỗi lớp học đều có góc thiên nhiên riêng biệt do cô và trẻ cùng chăm sóc. Sân trường có nhiều cây xanh, hoa kiểng thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp mắt tạo bóng mát cho trẻ hoạt động. Ở điểm trường chính có các khu vực dành riêng cho trẻ chăm sóc, trải nghiệm khám phá học tập như: Vườn cổ tích, vườn rau, vườn cây ăn quả, khu vực chơi cát, nước,... [H3-3.1-02]; [H3-3.1-05].

c) Trường có sân chơi tại điểm chính và điểm phụ, có đồ chơi ngoài trời. Đồ dùng đồ chơi ngoài trời đa dạng, đẹp mắt, đảm bảo an toàn tuyệt đối khi trẻ hoạt động như: Cầu trượt, đu quay, thuyền rồng, xích đu, bập bênh, nhà banh, thang leo,... [H3-3.1-05];[H1-1.4-05]. Điểm chính có vườn cổ tích, khu vui chơi phát triển vận động được bố trí các đồ chơi: Hầm chui, cổng chui, thang leo,... giúp trẻ phát triển toàn diện [H5-3.1-06]. Tuy nhiên, đồ chơi ngoài trời tại các điểm phụ chưa đủ số lượng theo quy định.

Mức 3:

Sân trường có khu vực thể chất để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động. Có các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định [H3-3.1-05]. Tuy nhiên, tại các điểm phụ chưa được trang bị đầy đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục Mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành.

2. Điểm mạnh:

Trường có diện tích đất và diện tích sân chơi đảm bảo theo yêu cầu chuẩn quy định, các công trình được xây dựng bán kiên cố. Diện tích bình quân cho mỗi trẻ là 23,8 m2 đảm bảo theo quy định Điều lệ trường mầm non.

Các điểm trường đều có biển tên trường, tường rào bao quanh, có nguồn nước sạch, hệ thống cống rãnh sạch phù hợp, khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ.

Sân chơi, hiên chơi được bố trí, sắp xếp các loại đồ chơi khoa học, có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn cho trẻ, mỗi lớp học đều có góc thiên nhiên thuận lợi cho trẻ cùng cô chăm sóc tạo cảnh quan vui tươi trong lành.

  1. 3.Điểm yếu:

Sân chơi ở điểm phụ còn thấp, nên còn khó khăn cho trẻ khi vui chơi vào mùa mưa.

Sân chơi điểm phụ có các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho trẻ phát triển vận động nhưng chưa đầy đủ và đa dạng theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục Mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành.

  1. 4.Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường tiếp tục tham mưu với Phòng GD&ĐT huyện Đức Huệ sử dụng kinh phí từ 60% tiền học phí năm học 2019 - 2020 để hoàn thiện sân chơi cho trẻ.

Trong năm học 2019 – 2020, trường trang bị các loại thiết bị và đồ chơi cho trẻ phát triển vận động tại 02 điểm phụ gồm: Thang leo, hang chui từ vật liệu bánh xe với kinh phí xã hội hóa dự kiến 05 triệu đồng, 01 cầu trượt và 03 bập bênh tại điểm phụ trung tâm giáo dục thường xuyên cũ.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

        Mức 1:

a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi.

b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

         Mức 2:

a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định.

b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.

Mức :

Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.

          1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1 :

a) Năm học 2015 – 2016 trường có 02 nhóm trẻ, 09 lớp mẫu giáo. Năm học 2016 – 2017, co 02 nhóm trẻ và 10 lớp mẫu giáo. Năm học 2017 – 2018 đến nay có 02 nhóm trẻ, 11 lớp mẫu giáo. Năm học 2019 - 2020 xây dựng mới thêm 03 phòng học [H3- 3.2-01].

Năm học 2019 - 2020 nhà trường có 13 phòng học riêng biệt với diện tích phòng sinh hoạt chung: 110m2//1 phòng. Tổng số trẻ: 378 trẻ với 13 nhóm, lớp, diện tích trung bình/một trẻ: 4,9 m2 đảm bảo theo quy định [H3- 3.1- 02].

   b) Năm học 2019 - 2020 trường có 11 phòng sinh hoạt chung tại điểm chính, 02 phòng điểm phụ vừa để cho trẻ chơi tập vừa làm nơi trẻ ngủ. Nơi ngủ của trẻ yên tĩnh, thoáng mát. 100% lớp có rèm che đảm bảo cho trẻ ngủ không bị ánh sáng chiếu vào, phòng có cửa sổ thông thoáng [H3-3.1-02]. Có đủ các loại đồ dùng phục vụ trẻ ngủ: Nệm, chăn, gối. Trường có 01 phòng giáo dục nghệ thuật với diện tích 72m2 [H3-3.1-02]. Các phòng chức năng được trang bị các thiết bị phù hợp như: Đàn, máy caset, trang phục biểu diễn, thang leo, hang chui,... đáp ứng được nhu cầu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H1-1.4-05].

         c) Tất cả các phòng đều có hệ thống đèn, quạt được trang bị đầy đủ, an toàn cho trẻ. Các phòng chức năng được xây dựng ở đểm chính [H3-3.1-02]. Phòng sinh hoạt chung được trang bị đầy đủ tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu ở tất cả các điểm trường [H3-3.2-02].

Mức 2:

a) Trường có các khối phòng phục vụ học tập như sau: 01 phòng Nghệ thuật, 02 phòng ăn và 13 phòng học. Các phòng đảm bảo diện tích, trang thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non [H3-3.1-02].

b) Tất cả các loại phòng được trang bị đầy đủ tủ, kệ, giá đựng đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng và được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp, trang trí đẹp mắt [H1-1.4-05].

         Mức 3:

          Nhà trường chưa có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học, âm nhạc và chưa có trang bị thiết bị và giáo viên dạy chuyên.

2. Điểm mạnh:

Trường có đủ các phòng sinh hoạt chung, phòng giáo dục nghệ thuật đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Các phòng được trang bị hệ thống đèn, quạt đảm bảo an toàn cho trẻ.

Mỗi phòng học được trang bị đầy đủ trang thiết bị như: Tủ đựng đồ dùng đồ chơi, học cụ, tủ đựng chăn màn, kệ đựng đồ dùng đồ chơi, bộ máy kismard, bàn ghế đủ cho trẻ ngồi.

3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học, âm nhạc và chưa có trang bị thiết bị và giáo viên dạy chuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Hằng năm trường có kế hoạch bảo trì, tu sữa các trang thiết bị dạy học như: Đàn, máy tính, máy chiếu,... đảm bảo trong công tác bảo quản và sử dụng có hiệu quả. Bên cạnh đó, bố trí thêm các phòng ngoại ngữ, tin học và âm nhạc vào năm 2021.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

         Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị

Mức 1:

a) Có các loại phòng theo quy định.

b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng

c) Khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự

Mức 2:

          a) Đảm bảo diện tích theo quy định.

          b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.

          Mức 3:

          Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

          1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1 :

a) Từ năm học 2015 – 2016 đến nay, trường có đầy đủ các phòng theo quy định như: Hội trường, văn phòng trường, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó iệu Htrưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, khu vệ sinh và khu vực để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục [H3-3.1-02]; [H3-3.2-01].

b) Trường bố trí đầy đủ các trang thiết bị làm việc trong các phòng theo quy định [H1-1.4-05]. Văn phòng, hội trường được trang bị phong màn, tượng Bác, bục phát biểu, bàn ghế họp, tủ hồ sơ và các bảng biểu văn phòng. Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị có máy vi tính, máy in, bàn ghế, đèn quạt. Phòng nghỉ giáo viên trang bị giường nghỉ, hệ thống quạt đèn. Phòng y tế trang bị giường, tủ thuốc y tế, máy đo huyết áp, cân, có các biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, có sổ theo dõi sức khoẻ hàng ngày, định kỳ cho trẻ. Phòng bảo vệ có bàn trực, sổ ghi ca trực, giường. Khu vệ sinh có phòng dành riêng cho nam và nữ,...[H3-3.3-01]; [H3-3.2-01].

c) Trường có khu để xe riêng biệt cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, diện tích là 31.5 m2 bố trí bên trong hàng rào trường đảm bảo an toàn [H3-3.3-01].

Mức 2:

a) Các khối phòng đảm bảo diện tích theo quy định: Văn phòng trường có diện tích 30m2, phòng Hiệu trưởng diện tích 15 m2, phòng Phó Hiệu trưởng 15m2, phòng nhân viên 10m2, phòng bảo vệ 9m2, phòng y tế 12m2, khu vệ sinh cho cán bộ giáo viên và nhân viên diện tích 10m2[H3-3.1-02]; [H1-1.4-05].

b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có thiết kế mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi với diện tích là 31.5m2và có lắp đặt camera an ninh [H3-3.3-01]; [H1-1.4-05]. Riêng đối với điểm phụ khu phố 4 không có nhà để xe.

Mức 3:

Trường có các phòng đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 về yêu cầu thiết kế trường mầm non: Văn phòng trường, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó Hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, Khu vệ sinh và khu vực để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, khu để xe cho khách và phụ huynh [H3-3.1-02].

2. Điểm mạnh:

Trường có đầy đủ các loại phòng đảm bảo diện tích theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, các phòng đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 về yêu cầu thiết kế trường mầm non bao gồm: Văn phòng trường, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó Hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, khu vực để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

         Trường trang bị đầy đủ các loại thiết bị để phục vụ cho công tác quản lý và dạy học: máy tính, máy in, bàn ghế, đèn quạt, tủ thuốc y tế...

Trường có khu để xe riêng biệt cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, có mái che và được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn trật tự.

3. Điểm yếu:

Điểm phụ khu phố 4 chưa có nhà để xe cho giáo viên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Hằng năm, trường xây dựng kế hoạch bảo trì các thiết bị máy tính văn phòng đảm bảo phục vụ công tác quản lý.

Trong năm học 2020 – 2021, nhà trường sẽ vận động các mạnh thường quân hổ trợ để lắp đặt mái che, thiết kế nhà xe giáo viên tại điểm phụ khu phố 4.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn:

Mức 1:

a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.

b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.

Mức 2:

Bếp ăn đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường mầm non.

Mức 3:

Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

  1. 1.Mô tả hiện trạng:

          Mức 1:

          a) Vào năm 2015 trường có 01 nhà bếp lắp ráp tại điểm chính, đến năm 2019 trường bắt đầu xây dựng bếp ăn kiên cố theo quy định của Điều lệ trường mầm non (Quyết định 14/2008/QĐ- BGDĐT ban hành ngày 24/12/2015). Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa hoàn thành nên trường sử dụng phòng nghệ thuật làm bếp tạm [H3-3.1-02]; [H3-3.4-01].

          b) Nhà bếp có kho thực phẩm, có các khu tiếp phẩm, khu sơ chế, chế biến, khu phân chia thức ăn riêng biệt [H5-3.4-01]. Đồ dùng nhà bếp đầy đủ hợp vệ sinh như: Tủ cơm ga, bếp ga, thao, rổ, dao, thớt,... đảm bảo phục vụ công tác bán trú và vệ sinh an toàn thực phẩm [H3-3.4-02]. Trường có đầy đủ các loai hồ sơ, biên bản kiểm tra trường đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm [H3-3.4-03].

          c) Trường có 01 tủ lạnh lưu mẫu thức ăn với dung tích 399ml để lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo 3 bước tự kiểm tra [H3-3.4-04].

Mức 2:

Bếp ăn được xây dựng đảm bảo theo qui định tại Điều 29 Điều lệ trường mầm non (Phân chia các khu sơ chế, chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn được thiết kế và tổ chức theo qui trình bếp ăn 1 chiều) [H3-3.1-02]. Nhà bếp của trường có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ bán trú tại trường đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường Mầm non như sau: Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn, có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm [H3-3.4-02]. Sử dụng nước nấu ăn, nước uống được kiểm nghiệm theo QCVN 01:2009/BYT[H3-3.4-05].

Nhà trường có hợp đồng với cơ quan xử lý nguồn rác thải, trường có thùng rác đặt ở bên phải cạnh hàng rào phía trước, gần cổng trường và được xe vận chuyển xử lý rác thải hàng tuần [H3-3.4-06]. Trường xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, có tiêu lệnh, trường bố trí bình CO2 ở văn phòng, bình bột ở tất cả các lớp, nhà bếp được trang bị bình bột và bình CO2, có 01 hố cát, hồ chứa nước,...cũng như các phương tiện đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ [H3-3.4-07].

Mức 3:

Bếp ăn của trường thông thoáng, đủ ánh sáng, cửa sổ có lưới để chống chuột, ruồi nhặng, gián và các côn trùng có hại khác. Tường, trần nhà và sàn nhà nhẵn, bằng phẳng, các khe rãnh, góc cạnh được khử trùng và vệ sinh sạch sẽ, không có bụi bám. Bàn, ghế, dụng cụ, phương tiện, trang thiết bị trong nhà bếp được vệ sinh hàng ngày, sạch sẽ. Dụng cụ chứa thức ăn và sử dụng để ăn uống được làm bằng vật liệu inox dễ cọ rửa và không thôi nhiễm các yếu tố độc hại. Trang bị tủ lạnh để bảo quản thực phẩm. Có hệ thống cung cấp nước sạch và chỗ rửa tay với xà phòng. Có dụng cụ chứa đựng rác bằng nhựa, có nắp đậy để đảm bảo vệ sinh sạch sẽ đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non (Quy định tại khoản 1, 2 Mục VI Phần II của Quy chuẩn QCVN 07:2010/BYT)[H3-3.4-08].

2. Điểm mạnh:

Nhà bếp của trường xây dựng bán kiên cố được vận hành theo qui trình bếp ăn một chiều đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có kho thực phẩm được phân chia thành khu như: khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu phân chia thức ănriêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn hàng ngày, đồ dùng nhà bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh. Có đủ nước sạch để sử dụng và được kiểm nghiệm đầy đủ.

Bếp ăn của trường có đầy đủ bàn, ghế, dụng cụ, phương tiện được làm bằng Inox dễ cọ rửa, không gây nhiễm độc hại, đảm bảo thông thoáng, đủ ánh sáng và có đủ các phương tiện, trang thiết bị để đảm bảo ATVSTP. Nhà trường có hệ thống xử lý nguồn nước thải, rác thải, thức ăn thừa và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng chống cháy nổ.

3. Điểm yếu:

          Hiện tại vẫn chưa hoàn thành nên trường sử dụng phòng nghệ thuật làm bếp tạm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

       Tham mưu với ban quản lý dự án và lãnh đạo Phòng GD&ĐT trong việc đông đốc xây dựng bếp nhanh chóng hoàn thành.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

         Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi:

Mức 1:

a) Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơiđáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ.

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học.

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.

Mức 3:

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

  1. 1.Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Năm học 2015 – 2016 đến nay, các lớp được trang bị đồ dùng đồ chơi đáp ứng nhu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo quy định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT Ban hành danh mục đồ dùng- đồ chơi- thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non nên tỷ lệ đạt 100% [H1-1.5-02]. Các thiết bị được giáo viên lên kế hoạch hướng dẫn trẻ thực hiện học tập theo các hoạt động chung, học tập lồng ghép vào các hoạt động mọi lúc mọi nơi, học tập qua hoạt động chơi trong lớp một cách hiệu quả [H6-3.5-01]. Toàn trường có 190 bộ bàn ghế, được phân bổ cho 13 nhóm, lớp phục vụ việc học tập, ăn uống cho trẻ. Năm học 2019 – 2020 mua thêm 20 bộ bàn ghế. Trường có 65 bộ máy tính Kidsmart phục vụ cho trẻ mẫu giáo. [H1-1.4-05].

b) Hằng năm, nhà trường khuyến khích giáo viên làm đồ dùng đồ chơi để phục vụ cho công tác giảng dạy [H1-1.7-01]. Các đồ dùng đồ chơi đảm bảo tính giáo dục, an toàn, khoa học, có tính thẩm mỹ cao, thu hút sự chú ý của trẻ [H1-1.5-02]. Tuy nhiên đồ dùng đồ chơi do các cô tự làm thường bằng những vật liệu đã qua sử dụng, chất liệu dễ làm nên thường có độ bền không cao.

          c) Từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 – 2020, trường thực hiện công tác kiểm tra sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong năm học mới sao cho phù hợp với kinh phí của nhà trường [H1-1.4-05]. Cuối năm kế toán thực hiện công tác kiểm kê tài sản, ĐDĐC của trường [H1-1.4-05], những ĐDĐC không đảm bảo an toàn thì lên kế hoạch sữa chữa, trang bị thêm ĐDĐC và trang thiết bị dạy học theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 [H1-1.4-05].

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính của nhà trường và của các lớp được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý và dạy học, cụ thể: Phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài chính tài sản, phần mềm Nutrikid, phần mềm Kidsmart, phần mềm thi đua khen thưởng, phần mềm cơ sở dữ liệu [H3-3.5-03].Điểm trường chính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý và dạy học từ năm 2015. Trường trang bị cho các phòng học ở điểm chính 07 tivi có kết nối internet phục vụ các hoạt động học và vui chơi của trẻ [H3-3.5-01]. Tuy nhiên, 02 điểm phụ ở khu phố 4 và điểm Trung tâm Giáo dục thường xuyên cũ chưa được kết nối internet. 

b) Hằng năm, trường xây dựng kế hoạch trang bị thiết bị dạy học theo quy định tại văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23/3/2015 đạt tỷ lệ 100%. Các thiết bị trên được giáo viên lên hướng dẫn trẻ thực hiện học tập qua các hoạt động hàng ngày như hoạt động chung, hoạt động ngoài trời, hoạt động chơi, ... một cách có hiệu quả [H1-1.5-02]. Trường có 07 tivi, 06 bộ máy tính Kidsmart và một số thiết bị đồ dùng đồ chơi [H1-1.4-05]. Trong năm học 2019 - 2020 trường được trang bị thêm 20 bộ bàn ghế, được phân bổ cho các lớp phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ [H1-1.4-05].

c) Hằng năm, nhà trường kịp thời động viên khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích cao trong việc sáng tạo đồ dùng đồ chơi cho trẻ hoạt động nhằm bổ sung và làm phong phú cho thiết bị đồ dùng đồ chơi của nhà trường [H1-1.7-01]. Các thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài danh mục, đồ chơi tự làm của giáo viên theo từng chủ điểm, chủ đề đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với thực tế của lớp [H1-1.5-02]. Ngoài ra, nhà trường còn qui định trong lớp học, mỗi chủ đề giáo viên phải tự làm ít nhất 10 loại đồ dùng đồ chơi để phục vụ cho công tác giảng dạy[H1-1.5-02]. 

Mức 3:

Hiện nhà trường đã trang bị đầy đủ các loại đồ dùng đồ chơi theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 [H1-1.5-02]. Ngoài việc tổ chức hội thi làm đồ dùng dạy học trường còn trang bị thêm các thiết bị, đồ dùng, đồ chơingoài danh mục và sử dụng hiệu quả, thường xuyên trong giờ hoạt động học, hoạt động chơi hàng ngày để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H3-3.5-02]. 

Điểm mạnh:

Nhà trường trang bị đủ các đồ dùng, đồ chơi theo danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị của văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 Ban hành danh mục đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN. Đồ dùng, đồ chơi do giáo viên tự làm phục vụ cho lớp theo chủ đề được nhà trường hỗ trợ và kiểm tra thường xuyên. Ngoài việc làm đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác giảng dạy, giáo viên còn tham gia hội thi làm đồ dùng đồ chơi cấp trường, cấp huyện do trường và ngành tổ chức.

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ.

Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.

Nhà trường trang bị đầy đủ hệ thống máy tính cho CBQL và có kết nối internet ở các lớp điểm chính, các thiết bị dạy học được trang bị đầy đủ và có kế hoạch bổ sung hằng năm.

          3. Điểm yếu:

Đồ dùng đồ chơi do các cô tự làm thường bằng những vật liệu đã qua sử dụng, chất liệu dễ làm nên thường có độ bền không cao.

Các điểm phụ chưa kết nối internet phục vụ trong hoạt động học tập và vui chơi của trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019 - 2020 giáo viên làm thêm ĐDĐC tự làm để bổ sung kịp thời những đồ dùng đồ chơi không bền, dễ hư hỏng và có biện pháp bảo quản trong quá trình sử dụng.

Năm học 2020 – 2021, trường ký hợp đồng với bưu chính viễn thông huyện Đức Huệ kết nối internet cho 02 điểm phụ.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

         Tiêu chí: 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước:

Mức 1:

a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật.

b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ.

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

Mức 2:

a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định.

b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Từ năm học2015 - 2016 đến nay, trường có 06 phòng vệ sinh cho trẻ, 02 phòng vệ sinh cho CB, GV, NV với tổng diện tích. Tất cả các lớp ở điểm chính và điểm phụ đều có phòng vệ sinh khép kín, tỷ lệ 100%, đều đảm bảo không ô nhiễm môi trường, được trang bị đầy đủ các thiết bị đảm bảo vệ sinh như: Bệ rửa tay, vòi nước, xô chậu và các dụng cụ vệ sinh như xà phòng, bàn chải,… [H3-3.1-02]; [H5-3.6-01].

b) Trường xây dựng hệ thống thoát nước thải, nước sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực nhà bếp,khu vệ sinh[H3-3.1-02]. Trường đang sử dụng nguồn nước từ hợp đồng nước uống đóng chai cho giáo viên, nhân viên và trẻ trong trường, đảm bảo nguồn nước sạch, có giấy kiểm nghiệm đầy đủ [H3-3.4-05].

c) Năm học 2015 – 2016 đến nay, trường có hợp đồng với công ty xử lí rác thải, được bố trí thùng rác to có nắp đậy phía ngoài khuôn viên trường. Rác thải được công ty thu gom và vận chuyển hàng tuần tới nơi xử lý tập trung đảm bảo rác thải, nước thải không tồn động trong khuôn viên trường gây ô nhiễm môi trường [H5-3.4-06].

Mức 2:

a) Phòng vệ sinh cho trẻ đảm bảo 0,4 - 0,6m2/trẻ, phòng vệ sinh của trẻ được xây dựng khép kín với phòng sinh hoạt chung có vòi nước rửa tay, có vòi tắm, bể có nắp đậy thuận tiện cho trẻ sử dụng và trong tầm quan sát của cô. Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, có khu vệ sinh riêng cho nam và nữ phù hợp với cảnh quan của nhà trường vàtheo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Nhà vệ sinh đảm bảo sạch sẽ, không ô nhiễm môi trường [H3-3.1-02]; [H3-3.6-01]. Tuy nhiên, lâu lâu các nhà vệ sinh của trẻ vẫn xảy ra tình trạng không thoát nước do trẻ bỏ đồ chơi vào các lỗ thoát nước.

b) Nhà trường xây dựng hệ thống nước sạch đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 15/5/2016 của Bộ GD&ĐT và BYT quy định vệ công tác y tế trường học. Trường có hệ thống thoát nước thải, nước sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường, lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực nhà bếp,khu vệ sinh [H3-3.1-02]. Trường bố trí đủ các phương tiện, dụng cụ xử lý rác có nắp đậy, chứa đựng rác tạm thời [H3-3.4-06].

2. Điểm mạnh:

Nhà vệ sinh của trẻ được xây dựng khép kín với phòng sinh hoạt chung, có khu vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Nhà vệ sinh được xây dựng đúng quy định đảm bảo sạch sẽ, không có mùi hôi được nhân viên phục vụ vệ sinh thường xuyên, có hệ thống thoát nước, đảm bảo không ô nhiễm môi trường.

Trường có hợp đồng thu gom rác thải hàng tuần, thùng rác có nắp đậy đảm bảo vệ sinh. Nguồn nước uống và nấu ăn đạt tiêu chuẩn theo QCVN 01,02:2009/BYT của bộ y tế.

5. Điểm yếu:

Các nhà vệ sinh của trẻ vẫn xảy ra tình trạng không thoát nước do trẻ bỏ đồ chơi vào các lỗ thoát nước.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Thường xuyên kiểm tra, khai thông cống rãnh không để nước ứ đọng gây ô nhiễm môi trường. Nhắc nhở giáo viên thường xuyên giáo dục trẻ không bỏ rác, đồ chơi xuống các lỗ thoát nước.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Kết luận tiêu chuẩn 3:

Trường mầm non Hoa Sen được xây dựng bán kiên cố. Khuôn viên trường có biển tên trường, tường rào bao quanh, hệ thống nước sạch, cống rảnh phù hợp đảm bảo vệ sinh. Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, sân chơi đảm bảo an toàn, có đủ đồ dùng đồ chơi theo quy định.

Nhà trường có các thiết bị đồ dùng đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hằng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.

Trường có 13 phòng sinh hoạt chung đảm bảo an toàn, thoáng mát, đủ ánh sáng, đủ trang thiết bị dạy và học. Môi trường trang trí đẹp có đầy đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định; đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ hoạt động học tập, ăn, ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn. Bếp được xây dựng theo quy trình 01 chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 3: 6.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 6/6.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 6/6.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 4/6.

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu mức 3: 2/6.

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội:

Ban ĐDCMHS của lớp, của trường được thành lập theo điều lệ Ban ĐDCMHS do phụ huynh bầu ra vào đầu mỗi năm học từ năm 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020. Ban ĐDCM có quan điểm thống nhất, đúng đắn, cùng nhà trường hoạt động có hiệu quả trong các kế hoạch giảng dạy của nhà trường và các hoạt động học tập, vui chơi, các hoạt động khác của trẻ.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ:

Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học.

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.

Mức 3:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

4.1. Mô tả hiện trạng:

          Mức 1:

a) Hằng năm, vào đầu mỗi năm học nhà trường đều tổ chức họp phụ huynh học sinh của mỗi lớp để bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp gồm 01 trưởng ban, 01 phó ban, 01 ủy viên. Sau đó,Ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp họp bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường được thành lập theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 gồm 01 trưởng ban, 01 phó ban, 01 thư ký, 01 kế toán, 01 thủ quỹ còn lại là các thành viên [H4-4.1-01].

b) Hằng năm, BGH trường phối hợp với trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo từng năm, tháng cụ thể. Dự kiến phân công nhiệm vụ cho các phó và các thành viên phù hợp. Trong năm học 2019 - 2020, trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với nhà trường đề ra quy chế phối hợp hoạt động giữa ban đại diện và nhà trường, lập kế hoạch hoạt động phù hợp với từng năm học, hoạt động theo từng tháng và thực hiện đúng tiến độ như dự kiến theo kế hoạch đầu năm: Tổ chức lễ khai giảng, tổ chức tết trung thu, lễ hội mùa xuân, lễ tổng kết [H4-4.1-02].

Mỗi cuộc họp PHHS đều thể hiện rõ ràng ở các biên bản [H4-4.1-03]. Cuối năm học, Ban ĐDCMHS đều có báo cáo tình hình hoạt động của Ban ĐDCMHS cụ thể [H4-4.1-04]. Tuy nhiên, Ban ĐDCMHScủa các lớp ở phân hiệu hoạt động chưa thường xuyên.

c) Đầu năm học tháng 9 hàng năm, Ban ĐDCMHS xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức lễ hội đến trường, vui hội trăng rằm, vận động phụ huynh tham gia hỗ trợ quà trung thu cho trẻ, đến giữa năm có kế hoạch tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam, ngày 22/12, lễ hội mừng xuân, viếng nghĩa trang liệt sĩ huyện Đức Huệ, tham quan khu di tích lịch sử cách mạng Long An,... Vào các tháng cuối của năm học Ban ĐDCMHScòn xây dựng kế hoạch vận động quà tổng kết năm học, quà 1 tháng 6 cho trẻ,… các kế hoạch được xây dựng phù hợp và được bổ sung lấy ý kiến từ các thành viên trong Ban đại diện. Cuối năm Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện báo cáo kết quả hoạt động của Ban đại diện trong ngày tổng kết năm học [H4-4.1-04].

Mức 2:

Năm học 2019 - 2020, Ban ĐDCMHS thực hiện theo kế hoạch phối hợp với Ban ngành đoàn thể, Phổ cập của địa phương tham gia vận động trẻ trong độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi trong địa bàn ra lớp đạt 5.6%, phối hợp làm tốt công tác xây dựng môi trường xanh sạch đẹp. Phối hợp với công đoàn trường hỗ trợ nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho giảng dạy của giáo viên, tuyên truyền cùng phụ huynh thực hiện hướng dẫn cho trẻ biết lao động tự phục vụ. Ban ĐDCMHS phối hợp với bộ phận chuyên môn của trường dự giờ các chuyên đề trong năm của nhà trường, tham gia hội thi xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm,... Ngoài ra, phụ huynh còn hỗ trợ nhà trường trong công tác kiểm phẩm trước khi chế biến món ăn cho trẻ. Tuy nhiên, các thành viên trong ban đại diện chưa có nhiều thời gian để tham gia công tác kiểm tra việc tiếp phẩm cùng với nhà trường thường xuyên[H4-4.1- 02].

Ban ĐDCMHS còn phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong hoạt động giáo dục như: Tổ chức hướng dẫn phụ huynh về cách chăm sóc giáo dục trẻ, tuyên truyền phụ huynh và trẻ đội nón bảo hiểm khi tham gia giao thông, cách xử lý và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ,... phổ biến các văn bản pháp luật, chống bạo lực, bạo hành trong cơ sở giáo dục, thực hiện nghiêm đạo đức nhà giáo, các chế độ chính sách dành cho trẻ nghèo cận nghèo, kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ thông qua các cuộc họp cha mẹ học sinh vào đầu năm, giữa năm học và cuối năm học [H4-4.1-03].

Bên cạnh đó, khi nhà trường tổ chức các cuộc họp, thành viên trong ban đại diện cha mẹ học sinh chưa tham gia họp đầy đủ, nội dung tuyên truyền chưa phong phú và chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp.Thực hiện các nhiệm vụ theo qui định nhằm nâng cao trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ như: Công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt 51.6%, tổ chức vận động trẻ 5 tuổi trong địa bàn ra lớp 100%, vận động các tổ chức, cá nhân ủng hộ xã hội hóa giáo dục để tráng sân đan, phát quà trung thu, quà tết, quà tổng kết [H4-4.1-05]; [H4-4.1-06].

Tuy nhiên, công tác xã hội hóa với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn chưa được mạnh, chưa thường xuyên.

2. Điểm mạnh:

Ban ĐDCMHS của nhà trường được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ ĐDCMHS theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011.

Hằng năm, Ban ĐDCMHS xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động của Ban ĐDCMHS theo qui định, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong hội phù hợp, mỗi năm đều có báo cáo tình hình hoạt động.

Ban ĐDCMHS phối hợp với BGH nhà trường để lập kế hoạch phù hợp với từng năm học, hoạt động theo từng tháng và thực hiện đúng tiến độ. Ban ĐDCMHS còn phối hợp với các bộ phận chặt chẽ trong nhà trường như ĐTN, công đoàn trường, bộ phận chuyên môn của trường trong việc tổ chức, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, thực hiện các chủ trương chính sách trong hoạt động giáo dục. Ban ĐDCMHSthực hiện tốt việc tuyên truyền sự phối kết hợp giữa nhà trường và xã hội trong công tác vận động, XHHGD theo qui định nhằm nâng cao trách nhiệm NDCSGD trẻ mầm non.

Ban ĐDCMHScủa trường và các lớp được kiện toàn, thực hiện tốt các nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng điều lệ Ban ĐDCMHS, tham mưu kịp thời, có hiệu quả.

3. Điểm yếu:

Các thành viên trong Ban ĐDCMHS chưa có nhiều thời gian để phối hợp với nhà trường tham gia công tác kiểm phẩm cùng với nhà trường thường xuyên.

Khi nhà trường tổ chức các cuộc họp, thành viên trong Ban ĐDCMHS chưa tham gia họp đầy đủ và chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp.

Công tác XHH với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn chưa được mạnh, chưa thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì phát huy việc phối kết hợp với Ban ĐDCMHS. Tạo mối liên kết, hợp tác giữa Ban ĐDCMHSvới các bộ phận trong nhà trường và giáo viên trong công tác NDCSGD trẻ, tuyên truyền, vận động trẻ từ 3 - 5 tuổi ra lớp, vào năm học 2020 - 2021 tỉ lệ trẻ ra lớp cao hơn so với năm học 2019 – 2020. BGH chỉ đạo cho giáo viên từng lớp liên hệ trước với Ban ĐDCMHS để chuẩn bị tốt thời gian cho các cuộc họp.

Năm học 2020 - 2021, nhà trường sẽ phối hợp với các thành viên Ban đại diện thực hiện công tác kiểm tra việc tiếp phẩm hàng ngày nhằm đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ.

Vào năm học 2019- 2020, trong các cuộc họp phụ huynh học sinh toàn trường, nhà trường tạo điều kiện cho phụ huynh tham gia ý kiến, xây dựng trường lớp, đồng thời phát huy tinh thần chủ động cho phụ huynh.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Tiêu chí 4.2: Công tác tham tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường:

Mức 1:

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

c) Huy động và sử dụngcác nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường từng bước thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.

Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhânxây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1.Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Trong những năm qua, nhà trường tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về các vấn đề kế hoạch, biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường [H1-1.1-01].

Trường lập tờ trình tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về các khoản thu đầu năm học số 372/TT –MN ngày 16/8/2018 và vấn đề hỗ trợ quan tâm về GDMN như: Công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi, hỗ trợ kinh phí trong sửa chữa cơ sở vật chất và công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, Tết Trung thu, ngày nhà giáo Việt Nam, ngày Quốc tế thiếu nhi để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ [H4-4.1-06].

b) Thường xuyên phối hợp với cha mẹ trẻ để tuyên truyền về kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ nhằm đánh giá trẻ về 5 lĩnh vực phát triển (phát triển thể chất, phất triển thẩm mĩ, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ và phát triển tình cảm – kĩ năng xã hội) đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, nội dung và kế hoạch của nhà trường, trường quán triệt sâu sắc về ý thức trách nhiệm và nâng cao nhận thức về thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của đảng và pháp luật của nhà nước, tuyên truyền các chế độ miễn giảm và hỗ trợ cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn hoặc thuộc các đối tượng miễn giảm, các qui định của ngành như phòng chống bạo lực học đường, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1 và không cho trẻ học trước chương trình lớp 1, thông qua các buổi họp phụ huynh, hội thi, lễ hội. Giáo viên thường xuyên trao đổi thông tin của trẻ trong ngày như: Tình hình trẻ hoạt động học tập và vui chơi, giờ ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ thông qua giờ đón và trả trẻ. Định kỳ hàng tháng giáo viên tuyên truyền về bệnh sốt xuất huyết; dịch bệnh tay, chân, miệng; quay bị; dịch tả Châu Phi, viêm phổi hô hấp cấp do khuẩn corona gây ra và kiến thức nuôi dạy trẻ[H4-4.2-01].

c) Nhà trường phối hợp kịp thời có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường như: Ủng hộ cây xanh, ủng hộ về kinh phí để tổ chức các phong trào, lễ hội cho học sinh trong năm, được cụ thể thành tiền theo từng năm học H4-4.1-06].[H1-1.1-08].

Năm học 2015 - 2016: 8.800.000 đồng.

Năm học 2016 - 2017: 11.900.000 đồng.

Năm học 2017 - 2018: 21.500.000 đồng.

Năm học 2018 - 2019: 43.400.000 đồng.

Năm học 2019 – 2020: 21.000.000 đồng.

Mức 2:

a) Hằng năm, nhà trườngtham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, tình hình đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất giai đoạn 2015 – 2020.Đồng thuận sự đóng góp ý kiến của đội ngũ CB, GV, NV nhà trường, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, đặc biệt là cấp ủy đảng, chính quyền địa phương. Kịp thời điều chỉnh bổ sung các kế hoạch cho phù hợp tình hình thực tế nhà trường [H1-1.1-01].

b) Nhà trường có kế hoạch phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. Phối hợp tuyên truyền kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; phối hợp tổ chức các ngày lễ hội như: Lễ khai giảng, tết trung thu, 20/10, 20/11, 22/12, 8/3, 30/4.Đoàn thanh niên tham mưu với đoàn xã thăm viếng bia tưởng niệm và gia đình có công cách mạng nhân dịp 22/12 và 27/7. Ban ĐDCMHS phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương để huy động các nguồn lực ủng hộ nhà trường phát quà bánh cho trẻ vào các dịp Tết trung thu, Quốc tế thiếu nhi, hỗ trợ cặp, tập phát thưởng cuối năm [H4-4.2-02].

Tuy nhiên việc phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn chưa được mạnh, chưa thường xuyên.

Mức 3:

Nhà trường xây dựng kế hoạch tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân nhưng sự hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân chưa nhiều, nên việc xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương còn chậm tiến triển.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường và Ban ĐDCMHS tích cực tham mưu với các ấp ủy đảng, chính quyền địa phương về chiến lược phát triển nhà trường.

Ban ĐDCMHS tích cực tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước về mục tiêu, nội dung và KHGD của nhà trường.

Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp cho nhà trường. Phối hợp chặt chẽ trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại nhà và ở trường.

3. Điểm yếu:

Việc phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn chưa được mạnh, chưa thường xuyên.

Sự hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân để xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương chưa được nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm 2020 – 2021, nhà trường và Ban ĐDCMHS tăng cường công tác xã hội hóa từ các cá nhân, doanh nghiệp tạo thêm nguồn kinh phí để bổ sung, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi và xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

Trường và Ban ĐDCMHS có kế hoạch phối hợp với hội phụ nữ xã, hội khuyến học xã, ĐTN tuyên truyền vận động các doanh nghiệp và mạnh thường quân tại địa phương và nơi khác hỗ trợ nhà trường về kinh phí xây dựng hoặc hiện vật (đồ dùng đồ chơi, cây cảnh,...) để nhà trường có môi trường giáo dục lành mạnh

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Kết luận tiêu chuẩn 4:

Trường có Ban ĐDCMHS của lớp, của trường hoạt động theo Điều lệ, công tác phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ. Có thực hiện việc tuyên truyền, có sự phối, kết hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ và thực hiện công tác XHHGD.

Nhà trường phối hợp với Ban ĐDCMHS thực hiện tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp với chính quyền và nhân dân địa phương nhằm huy động các nguồn lực để bổ sung, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp và đảm bảo tính giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 4: 2.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 2/2.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 2/2.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 1/2.

Số lượng tiêu chi không đạt yêu cầu ở mức 3: 1/2.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ:

Trường Mầm non Hoa Sen xác định công tác NDCSGD trẻ mầm non là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu. BGH trường chủ động trong công tác quản lý chỉ đạo hoạt động chuyên môn, với nhiều biện pháp sáng tạo thiết thực trong công tác NDCSGD trẻ luôn đạt kết quả cao, nên trẻ có sự phát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ theo mục tiêu của Chương trình GDMN.

         Trẻ có chiều cao, cân nặng bình thường theo độ tuổi, trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh, có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán. Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi.

Nhà trường quan tâm tạo điều kiện cho trẻ trong các hoạt động để trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ, tăng cường tổ chức nhiều hoạt động tập thể giúp trẻ có nhiều cơ hội trải nghiệm, tiếp túc với thiên nhiên, trẻ hứng thú tích cực tham gia các phong trào giúp trẻ phát triển hoàn thiện về nhân cách của trẻ.

Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.

Mức 1:

a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch.

b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường.

c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp

Mức 2:

a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.

b) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng.

Mức 3:

Nhà trường phát triển Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Trường Mầm non Hoa Sen xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN, và kế hoạch hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN của Phòng Giáo dục. Phó Hiệu trưởng kết hợp với tổ chuyên môn dựa theo kế hoạch của trường tình hình thực tế của đơn vị xây dựng kế hoạch giáo dục theo chương trình GDMN cho tất cả các độ tuổi trong nhà trường. Sau khi được Hiệu trưởng phê duyệt sẽ triển khai cho tất cả các lớp thực hiện, mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN theo năm học, dự kiến kế hoạch chủ đề thực hiện phù hợp với từng độ tuổi, tình hình thực tế của lớp [ H1-1.7-07]; [ H1-1.8-01]; [ H1-1.8-02].

b) Trường triển khai Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành đến giáo viên thực hiện chương trình GDMN 35 tuần từ ngày 03/09/2019 đến ngày 08/05/2020 hoàn thành chương trình. Dựa vào chương trình khung, mỗi lớp tự xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, của từng nhóm, lớp, đảm bảo thực hiện được mục tiêu đề ra. Tích hợp lồng ghép các chuyên đề như: “Xây dựng trường mầm non giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”, “giáo dục lễ giáo”, “phát triển vận động”, làm quen văn học, làm quen chữ cái, chữ viết”,... Đặc biệt là thực hiện bộ chuẩn trẻ 5 tuổi hỗ trợ cho chương trình GDMN. BGH và các tổ chuyên môn phê duyệt trước khi tổ chức các hoạt động giáo dục [ H1-1.4-04].

c) Giáo viên đều đánh giá sự phát triển của trẻ cuối ngày và cuối mỗi chủ đề, cuối độ tuổi từ đó có kế hoạch bổ sung điều chỉnh kịp thời. Trong năm mỗi hoc, giáo viên được kiểm tra 2 hoạt động sư phạm (01 hoạt động chơi + 01 hoạt động học), kiểm tra soạn giảng hàng tuần, thao giảng, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch nhằm đánh giá, rà soátviệc thực hiện chương trình GDMN, để có kế hoạch điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục kịp thời, phù hợpđể nâng cao chất lượngNDCSGD trẻ. Tuy nhiên, một số giáo viên đánh giá trẻ đôi khi còn rập khuôn, máy móc, chưa khai thác hết khả năng lực tư duy cho trẻ[H5-5.1-01];[H1-1.4-03];[H1-1.1-08].

Mức 2:

a) Trường thực hiện chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành phù hợp với từng lứa tuổi (2 - 3 tuổi, 3 - 4 tuổi, 4 - 5 tuổi, 5 - 6 tuổi). Lựa chọn nội dung giảng dạy phù hợp theo từng lĩnh vực phát triển và phù hợp với nhu cầu của lớp, khả năng của trẻ thông qua các buổi dự giờ, thao giảng, kiểm tra giáo án trước khi dạy, đáp ứng mục tiêu chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục đối với trẻ mầm non [H5-5.1-01].

Nhà trường tổ chức thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng như: Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, dự giờ thao giảng tháng, dự hoạt động thực hiện lồng ghép các chuyên đề giáo dục. Hàng tháng, BGH và tổ khối trưởng kiểm tra hồ sơ sổ sách 01 lần/ tháng, dự giờ giáo viên hàng tháng [H1-1.4-04]. Tuy vậy, một số kế hoạch của giáo viên khi xây dựng nội dung còn chung chung, chưa chú ý điều chỉnh bổ sung kịp thời, phù hợp với từng thời điểm.

b) Hàng năm, nhà trường phát triển chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng được khả năng, các nhu cầu của trẻ,giáo viên thực hiện soạn giảng nội dung giáo dục trẻ bám sát chương trình khung theo mục tiêu, kết quả mong đợi trong chương trình GDMN, có chú ý tích hợp lồng ghép các vấn đề có liên quan đến văn hóa địa phương, thực hiện các chuyên đề, lồng ghép nội dung giáo dục chuyên đề vào các hoạt động giảng dạy phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, điều kiện của lớp học và khả năng hứng thú của trẻ [H1-1.4-03]; [H1-1.8-04]; [H5-5.1-01].

Mức 3:

a) Trường phát triển chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng được khả năng nhu cầu của trẻ. Tuy nhiên, trường chưa có điều kiện và cơ hội để được tham gia học tập, áp dụng chương trình tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới quy định phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương [H1-1.4-04]; [H5-5.1-02].

b) Cuối năm, trường có tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượngNDCSGD trẻ [H5-5.1-02]; [H1-1.8-04]; [H5-5.1-01];[H1-1.4-03].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường xây dựng kế hoạch theo từng năm học cụ thể rõ ràng có xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN.

Giáo viên thực hiện soạn giảng bám sát chương trình khung theo mục tiêu, kết quả mong đợi trong chương trình GDMN, phù hợp tình hình thực tế của trường, lớp và khả năng hứng thú của trẻ. Tích hợp lồng ghép các chuyên đề như: Giáo dục lễ giáo, giáo dục phát triển vận động, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, làm quen văn học, làm quen chữ cái, chữ viết. Đặc biệt là thực hiện bộ chuẩn trẻ 5 tuổi hỗ trợ cho chương trình GDMN.

Cuối ngày và cuối mỗi chủ đề, cuối độ tuổi giáo viên đều đánh giá sự phát triển của trẻ, từ đó có kế hoạch bổ sung điều chỉnh kịp thời.

Cuối năm, có tổng kết đánh giá việc thực hiện chương trình GDMN, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ.

  1. 5.Điểm yếu:

          Trường chưa có điều kiện và cơ hội để được tham gia học tập, áp dụng chương trình tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới.

Một số kế hoạch của giáo viên khi xây dựng nội dung còn chung chung, chưa chú ý điều chỉnh bổ sung kịp thời, phù hợp với từng thời điểm.

Một số giáo viên đánh giá trẻ đôi khi còn rập khuôn, máy móc, chưa khai thác hết khả năng lực tư duy cho trẻ.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2019 – 2020, nhà trường tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại trường ngay từ đầu năm học để hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN.

Tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn do Sở Giáo dục và Phòng Giáo dục tổ chức trong dịp nghỉ hè. BGH cùng giáo viên cán cốt tập huấn về triển khai lại cho tất cả giáo viên trong trường trong năm học 2019 - 2020.

Trong năm học 2019 - 2020 và các năm học tiếp theo nhà trường thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình GDMN của giáo viên để có biện pháp giúp đỡ, điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Từng bước phát triển chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới.

  1. 5.Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ:

Mức 1:

a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường.

         b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm.

c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.

Mức 2:

         Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế

Mức 3:

Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

a) Hàng năm, nhà trường xây dựng và triển khai đầy đủ kế hoạch năm, kế hoạch giáo dục riêng từng khối lớp về công tác NDCSGD trẻ, áp dụng nhiều phương pháp dạy học đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non theo từng độ tuổi và điều kiện của trường theo 5 lĩnh vực giáo dục: Thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội. [H1-1.8-01]. Giáo viên thực hiện linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, biện pháp trong việc tổ chức các hoạt động NDCSGD trẻ đạt hiệu quả cao [H1-1.8-02].

         b) Giáo viên tổ chức môi trường giáo dục trong ngoài lớp học, tổ chức các hoạt động cho trẻ hoạt động vui chơi, cho trẻ trải nghiệm về môi trường xung quanh [H5-5.2-01]. Ngoài ra tạo điều kiện cho các cháu được đi tham quan dã ngoại, giao lưu nhằm nâng cao sự hiểu biết của trẻ về quê hương đất nước và biết thêm những di tích lịch sử tại quê hương Đức Huệ, và đặc biệt là cho cháu biết thêm về khu di tích lịch sử cách mạng tỉnh Long An [H5-5.2-02].

c) Giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ phù hợp, đa dạng giúp các cháu tham gia tìm tòi khám phá lĩnh hội nhiều tri thức, lựa chọn nội dung và điều kiện của lớp để tổ chức các hoạt động phù hợp theo từng độ tuổi. Qua đó, giúp trẻ thể hiện kỹ năng của mình trong quá trình thực hiện. Ngoài ra, nhà trường còn tổ chức các ngày lễ hội trong năm cho các cháu như tổ chức tết trung thu, tổ chức ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, tết nguyên Đán, thi vẽ tranh, thi bé tập làm nội trợ, thi cắm hoa, biểu diễn thời trang,...[H1-1.7-01]; [ H4-4.2-02].

Mức 2:

Năm học 2019 – 2020, hàng ngày giáo viên tổ chức rất nhiều hoạt động cho trẻ trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh như: Khám phá vườn rau của bé, góc nghệ thuật, khám phá khoa học, khu chơi cát và nước, các trò chơi dân gian. Trong quá trình tổ chức thực hiện giáo viên hướng dẫn tạo điều kiện để trẻ được trải nghiệm, khám phá một cách tích cực, theo nhu cầu, hứng thú của trẻ và phù hợp với điều kiện thực tế [H5-5.1-01]; [H5-5.2-01].

Mức 3:

Đầu năm học 2019 – 2020, BGH nhà trường chỉ đạo giáo viên thực hiện sắp xếp các góc theo hướng mở, xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học nhà trường luôn áp dụng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm để trẻ tự do phát huy tính sáng tạo. Các đồ dùng đồ chơi, vật liệu được chuẩn bị, bố trí sắp xếp phù hợp, dễ sử dụng, mới lạ kích thích được sự hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Ngoài ra, đầu năm học 2019 – 2020 nhà trường xây dựng vườn cổ tích, sân bóng mini đáp ứng nhu cầu vui chơi hoạt động ngoài trời, kích thích sự hứng thú của trẻ mặt khác kinh phí, điều kiện của trường còn hạn chế nên việc thiết kế các khu vui chơi và trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ ở 02 điểm phân hiệu [H5-5.1-01]; [H5-5.2-03].

2. Điểm mạnh:

Giáo viên xây dựng kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ và điều kiện của lớp giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một, phù hợp với nội dung giáo dục cho 10 chủ đề thực hiện trong năm học.

Giáo viên thực hiện việc tổ chức các hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, biện pháp phù hợp nhu cầu hứng thú của trẻ, các hoạt động cho trẻ trải nghiệm khám phá qua hàng ngày theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” thông qua các trò chơi dân gian, trò chơi vận động có luật, dạo chơi tham quan, chăm sóc hoa, thu hoạch rau,.... phù hợp với điều kiện của lớp, ngoài ra, trẻ hiểu biết thêm thêm về quê hương Đức Huệ và khu di tích lịch sử cách mạng tỉnh Long An.

3. Điểm yếu:

Do kinh phí, điều kiện của trường còn hạn chế nên việc thiết kế các khu vui chơi và trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ ở 02 điểm phân hiệu chưa đồng bộ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phối hợp và vận động phụ huynh học sinh xây dựng cảnh quang môi trường sư phạm sạch sẽ, có nhiều cây xanh, hoa kiểng.

Kết hợp Đoàn thanh niên trường xây dựng mô hình vườn rau của bé đạt tiêu chuẩn “rau sạch an toàn”.

Tiếp tục thực hiện công tác XHH và các nguồn kinh phí được cấp huy hoạch xây dựng các khu vui chơi cho trẻ ở 02 điểm phân hiệu năm học 2019 – 2020.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ:

Mức 1:

a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định.

c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

Mức 2:

a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.

b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định.

c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

Mức 3:

Có ít nhất 95% trẻ em khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

         a) Trong các hoạt động của nhà trường, công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ là một việc làm luôn được nhà trường đặc biệt quan tâm, từ năm 2015 đến năm 2020 nhà trường lập kế hoạch phối hợp tốt với trạm y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần trong mỗi năm học. Hằng năm, nhân viên y kế kết hợp với trạm y tế tuyên truyền các loại dịch bệnh như thông qua các tờ rơi, các bài tuyên truyền phòng chống các loại dịch bênh theo mùa: Bệnh thủy đậu, bệnh sốt xuất huyết, bệnh tiêu chảy, bệnh đau mắt đỏ,... [H1-1.6-03]; [H5-5.3-01].

         b) Vào đầu năm học, đầu năm nhà trường đã xây dựng kế hoạch kết hợp với trạm y tế xã tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ, 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe: Cân nặng, chiều cao, khám tai, mắt, mũi, họng, kiểm tra tim phổi và một số bệnh liên quan đến đường hô hấp, da liễu, đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng. Hằng năm, trẻ được khám sức khỏe 02 lần/năm học vào tháng 10 và tháng 3. Sau mỗi đợt khám, trạm y tế tổng hợp kết quả, phân loại các kênh sức khỏe gửi về trường, từ đó nhà trường công khai với các bậc cha mẹ trẻ để có chế độ điều trị kịp thời [H1-1.6-03].

c) Trường xây dựng kế hoạch phục hồi suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì, bằng cách tại lớp giáo viên theo dõi tình trạng cân nặng chiều cao riêng cho những trẻ trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì. Tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ chế độ ăn của trẻ suy dinh dưỡng bằng nhiều biện pháp nhằm cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng. Giáo viên quan tâm thường xuyên đến trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì trong các hoạt động hàng ngày, thường xuyên cho trẻ tham gia các bài tập vận động, hoạt động với khu vui chơi vận động nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, cho trẻ ăn thêm rau, canh đối với trẻ thừa cân, béo phì. Đến cuối mỗi năm học, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi, tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì theo quy định. Cụ thể:

Năm học 2015 – 2016: Có 350 trẻ, trong đó: Đầu năm học, trẻ nhà trẻ (51 trẻ) có cân nặng bình thường là 48 trẻ (đạt 94.1%). Cân nặng cao hơn tuổi là 03 trẻ (tỉ lệ 5.9%). Chiều cao bình thường là 45 trẻ (đạt 88.%). Thấp còi là 06 trẻ (đạt 11.8%). Trẻ mẫu giáo (299 trẻ) có cân nặng bình thường là 242 trẻ (đạt 80.9%). Suy dinh dưỡng vừa là 17 trẻ (tỉ lệ 5.7%). Cân nặng cao so với tuổi là 40 trẻ (tỉ lệ 13.4%). Chiều cao bình thường là 287 trẻ (đạt 96%). Chiều cao cao hơn tuổi là 01 trẻ (đạt 0.3%). Thấp còi độ 1 là 12 trẻ (tỉ lệ 4%). Cuối năm học: Trẻ nhà trẻ (51 trẻ) có cân nặng bình thường là 48 trẻ (đạt 94.1%). Cân nặng cao hơn tuổi là 03 trẻ (tỉ lệ 5.9%). Chiều cao bình thường là 48 trẻ (đạt 94.1%). Thấp còi là 03 trẻ (đạt 5.9%). Trẻ mẫu giáo (299 trẻ) có cân nặng bình thường là 256 trẻ (đạt 85.6%). Suy dinh dưỡng vừa là 3 trẻ (tỉ lệ 1%). Cân nặng cao so với tuổi là 40 trẻ (tỉ lệ 13.4%). Chiều cao bình thường là 289 trẻ (đạt 96.7%). Chiều cao cao hơn tuổi là 01 trẻ (đạt 0.3%). Thấp còi độ 1 là 9 trẻ (tỉ lệ 3%). Như vậy, so với học kỳ 1, số trẻ SDD giảm từ 17 trẻ xuống còn 3 trẻ, giảm 82.4% so với đầu năm. Số trẻ thấp còi giảm từ 18 xuống còn 12 trẻ, giảm 33.3% so với đầu năm.

Năm học 2016 – 2017: Có 376 trẻ, trong đó:Đầu năm: Trẻ nhà trẻ (49 trẻ) có cân nặng bình thường là 44 trẻ (đạt 89.8%). Thấp còi là 03 trẻ (đạt tỉ lệ 10.2%). Trẻ mẫu giáo (327 trẻ) có cân nặng bình thường là 314 trẻ (đạt 96.1%). Thể nhẹ cân là 06 trẻ (tỉ lệ 1.8%). Thấp còi là 7 trẻ (tỉ lệ: 2.1%). Cuối năm: Trẻ nhà trẻ (49 trẻ) có cân nặng bình thường là 47 trẻ (đạt 95.9%). Thấp còi là 02 trẻ (đạt tỉ lệ 4.1%). Trẻ mẫu giáo (327 trẻ) có cân nặng bình thường là 314 trẻ (đạt 96.1%). Thể nhẹ cân là 06 trẻ (tỉ lệ 1.8%). Thấp còi là 7 trẻ (tỉ lệ: 2.1%). Như vậy so với học kỳ 1, số trẻ nhà trẻ thấp còi giảm từ 03 trẻ còn 02 trẻ, đạt tỉ lệ giảm 33.3%.

Năm học 2017 - 2018: Đầu năm có 393 trẻ, trong đó: Trẻ nhà trẻ béo phì thừa cân: 7/37 trẻ (chiếm 12.5%), trẻ suy dinh dưỡng: 01/37 trẻ (chiếm 1.8%); Trẻ mẫu giáo thừa cân, béo phì: 79 trẻ (chiếm 23.5%), trẻ suy dinh dưỡng: 12 trẻ (chiếm 3.5%). Cuối năm học có 394 trẻ, trong đó: Trẻ nhà trẻ (56 trẻ) có cân nặng bình thường: 55 trẻ (đạt 91.1%). Trẻ béo phì: 05 trẻ (tỉ lệ 8.9%). Trẻ mẫu giáo (338 trẻ) có cân nặng bình thường: 240 trẻ (đạt 71%). Thể nhẹ cân: 09 trẻ (đạt 2.7%). Thấp còi: 07 trẻ (đạt tỉ lệ 2.1%). Trẻ béo phì: 82 trẻ (đạt tỉ lệ 24.2%). Như vậy so với học kỳ 1, số trẻ nhà trẻ thấp còi giảm từ 03 trẻ còn 02 trẻ, đạt tỉ lệ giảm 33.3%.

Năm học 2018 – 2019: Tổng số trẻ là 374 trẻ, trong đó: Trẻ nhà trẻ (55 trẻ) có cân nặng bình thường là 50 trẻ (đạt 90.9%), trẻ thừa cân béo phì có 05 trẻ (đạt 9.1%). Trẻ mẫu giáo (319 trẻ) có cân nặng bình thường là 221 trẻ (đạt 69.3%), trẻ thừa cân, béo phì có 85 trẻ (đạt 26.6%), trẻ suy sinh dưỡng thấp còi có 05 trẻ (đạt 1.6%), trẻ suy sinh dưởng nhẹ cân có 08 trẻ (đạt 2.5%). Như vậy, so với đầu năm học 2018 – 2019 đã giảm số trẻ nhà trẻ bị thấp còi. Trẻ mẫu giáo đã giảm 06 trẻ nhẹ cân, giảm 05 trẻ thấp còi và giảm 06 trẻ thừa cân, béo phì.

Năm học 2019 – 2020: Trong đó: Số trẻ được cân đo: 378/378 trẻ (trẻ nhà trẻ là 46 trẻ, trẻ mẫu giáo là 332 trẻ); Trẻ nhà trẻ béo phì là 06 trẻ (đạt 13.5%), trẻ nhà trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi là 02 trẻ (đạt 4.3%); Trẻ mẫu giáo béo phì là 78 trẻ (đạt 23.4%), trẻ mẫu giáo suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 12 trẻ (đạt 3.6%), trẻ mẫu giáo suy dinh dưỡng thể thấp còi là 2 trẻ (đạt 4.2%). [H1-1.6-03]; [H5-5.3-02]; [H5-5.3-03];

Tuy nhiên, khi ở nhà một số phụ huynh chưa chú ý đến chế độ ăn một ngày của trẻ, chưa cân đối bữa ăn có đầy đủ 4 chất dinh dưỡng cần thiết, không cân đối lượng thức ăn trong các bữa ăn cho trẻ. Từ đó dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng thừa cân, béo phì ở đầu năm học tương đối cao.

Mức 2:

         a) Vào đầu năm học nhà trường tổ chức họp PHHS qua đó tuyên truyền cho phụ huynh về các vấn đề cho các lớp cân, đo trẻ và tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về tình hình sức khỏe, của trẻ.

         Các nhóm lớp đều có bảng tuyên truyền về chế độ dinh dưỡng hợp lý và cách phòng tránh các loại bệnh thường gặp ở trẻ em đến phụ huynh học sinh. Bên cạnh đó, nhà trường phân công nhân viên y tế phối hợp trạm y tế tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/ năm: Lần 1 vào tháng 10 và lần 2 vào tháng 3. Sau khi tổ chức khám sức khỏe cho trẻ xong trạm y tế sẽ tổng hợp kết quả, phân loại các loại kênh sức khỏe gửi về trường. Ngoài ra, trường còn sưu tầm những hình ảnh, nội dung để tuyên truyền thường xuyên ở bảng tuyên truyền của trường nơi các bậc cha mẹ và trẻ dễ quan sát. Từ đó giúp cho phụ huynh học sinh có thêm nhiều kiến thức về chăm sóc sức khỏe của trẻ. Tăng cường các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và tự bảo vệ mình trước các tình huống nguy hiểm phù hợp độ tuổi [H5-5.3-01]; [H4-4.2-01]; [H1-1.6-03].

       b) Nhà trường đã xây dụng chế độ ăn và khẩu phần ăn đảm bảo cân đối, phù hợp với tình trạng sức khỏe trẻ đúng quy định tại Quyết định số 777/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2017, các dưỡng chất luôn đảm bảo 4 nhóm chất: Bột đường, chất đạm, chất béo, Vitamin và khoáng chất.

Nhà trường còn nâng cấp phần mềm dinh dưỡng Nutrikisd để tính khẩu phần ăn và kết quả dưỡng chất hàng ngày cho trẻ đảm bảo cân đối đảm bảo năng lượng 01 ngày cho trẻ tại trường là 615 - 726 Kcal. Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

Chất đạm: Từ 13% - 20%.

Chất béo: Từ 25% - 35%.

Chất bột: Từ 52% - 60%.

Trẻ được tổ chức ăn tại trường gồm có 01 bữa chính và 01 bữa phụ, thực đơn thay đổi hàng ngày và theo mùa. Nước uống cung cấp dầy đủ cho trẻ hằng ngày đảm bảo 1,6 - 2 lít/trẻ/ngày (tính luôn cả nước trong thức ăn) [H1-1.5-03]; [H1-1.6-03]; [H5-5.3-01]; [H5-5.3-03].

c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì nhà trường áp dụng những biện pháp can thiệp phù hợp, giáo viên có biện pháp phòng chống và tuyên truyền đến phụ huynh về chế độ ăn ở nhà hợp lý, tại trường thông qua giờ đón, trả trẻ, tuyên truyền kiến thức ở góc tuyên truyền, giáo viên kết hợp với y tế lập sổ theo dõi riêng[H5-5.3-03] và quan tâm trẻ trong giờ ăn để động viên trẻ béo phì ăn nhiều rau, giảm lượng tinh bột, trẻ suy dinh dưỡng thì khuyến khích trẻ ăn bổ sung thêm lượng thức ăn, uống sữa thêm trong bữa phụ[H1-1.5-03].

Mức 3:

Năm học 2019 – 2020: Số trẻ được cân đo đầu năm học là: 378/378 trẻ (trẻ nhà trẻ là 46 trẻ, trẻ mẫu giáo là 332 trẻ); Số trẻ nhà trẻ có chiêu cao, cân nặng phát triển bình thường là 38 trẻ (đạt 82.6%), trẻ béo phì là 06 trẻ (đạt 13.5%), trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi là 02 trẻ (đạt 4.3%); Trẻ mẫu giáo có cân nặng, chiều cao phát triển bình thường là 240 trẻ (đạt 72.3%), trẻ béo phì là 78 trẻ (đạt 23.4%), trẻ mẫu giáo suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 12 trẻ (đạt 3.6%), trẻ mẫu giáo suy dinh dưỡng thể thấp còi là 2 trẻ (đạt 4.2%). Như vậy, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường của trẻ toàn trường chưa đạt 95%, do khi ở nhà một số phụ huynh chưa quan tâm đến trẻ từ đó dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng thừa cân, béo phì ở đầu năm học tương đối cao.

[H1-1.6-03]; [H5-5.3-02].

2. Điểm mạnh:

Trường đã xây dựng kế hoạch phối hợp với trạm y tế xã khám sức khỏe cho trẻ 02 lần/năm, 100% trẻ được theo dõi sức khỏe, đo chiều cao cân nặng, đánh giá tình trạng sức khỏe dinh dưỡng trong nhà trường theo định.

          Nhà trường tổ chức họp và tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Từ đó giúp cho phụ huynh học sinh có thêm nhiều kiến thức về chăm sóc sức khỏe của trẻ. Nhà trường đã xây dựng chế độ ăn và khẩu phần ăn phù hợp theo thể trạng của từng cá nhân trẻ.

         Bên cạnh đó, nhà trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch phục hồi cho trẻ SDD, thừa cân, béo phì.

3. Điểm yếu:

Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì của trường ở giai đoạn đầu năm còn cao do phụ huynh chưa chú ý đến chế độ ăn một ngày của trẻ, chưa cân đối bữa ăn có đầy đủ 4 chất dinh dưỡng cần thiết, không cân đối lượng thức ăn trong các bữa ăn cho trẻ.

Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường của trẻ toàn trường chưa đạt 95%, do khi ở nhà một số phụ huynh chưa quan tâm đến trẻ từ đó dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng thừa cân, béo phì ở đầu năm học tương đối cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

         Tiếp tục thực hiện phối kết hợp với trạm y tế, hội phụ nữ xã tuyên truyền cho CMHS, người dân về tầm quan trọng chế độ dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo.

Học kỳ II năm học 2019 – 2020 và đầu năm học 2020 - 2021, nhà trường xây dựng hiệu quả bảng thông tin tuyên truyền về sức khỏe trường học bao gồm truyên truyền phòng chống các dịch bệnh theo mùa, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý cho trẻ.

Trao đổi trực tiếp với phụ huynh thông qua buổi họp đầu năm về nhu cầu năng lượng cung cấp cho trẻ đối với trẻ suy dinh dưỡng và béo phì.

Tổ chức các bài tập riêng cho trẻ thừa cân béo phì, tiếp tục phân công phó hiệu trưởng xây dựng khẩu phần ăn cân đối, hợp lý, chú ý trẻ trong tình trạng thừa cân, béo phì ở các năm học tiếp theo.              

5. Tự đánh giá:Đạt mức 2.

Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục:

Mức 1:

a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi.

b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%.

c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.

Mức 2:

a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95 % đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi.

b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%.

c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.

Mức 3:

a)Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%.

b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.

1. Mô tả hiện trạng :

Mức 1:

a) Nhà trường tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, thu hút trẻ đến trường, tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục, tạo môi trường vui chơi thu hút trẻ đến trường “mỗi ngày là một niềm vui”. Tỷ lệ chuyên cần trong 05 năm qua đạt từ 90% – 96% đối với trẻ 5 tuổi, 85% - 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi được thống kê cụ thể như sau:

Năm học 2015 - 2016: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3 đến 4 tuổi đạt 91.5%, trẻ 5 tuổi đạt 96.9%.

Năm học 2016 - 2017: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3 đến 4 tuổi đạt 90.3%, trẻ 5 tuổi đạt 95.7%.

Năm học 2017 - 2018: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3 đến 4 tuổi đạt 91.1%, trẻ 5 tuổi đạt 96.8%.

Năm học 2018 - 2019: tỉ lệ trẻ chuyên cần trẻ từ 3 đến 4 tuổi đạt 90.8%, trẻ 5 tuổi đạt 93.5% [H6- 3.5- 01].

Tuy nhiên còn vài cháu sức khỏe yếu, phụ huynh xem nhẹ việc học của bậc học mầm non nên hay cho trẻ nghỉ học dẫn đến tỉ lệ đến lớp chưa đạt 100%.

         b) Trong 5 năm qua nhà trường huy động trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành chương trình GDMN năm đạt tỷ lệ 100%. Hằng năm, trường đều có các quyết định công nhận hoàn thành chương trình GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào cuối năm học [H5-5.4-01].

c) Năm 2015 đến năm 2020, trường không có trường hợp trẻ khuyết tật học hòa nhập.

Mức 2:

a) Giáo viên theo dõi trẻ đến lớp hằng ngày bằng sổ theo dõi, thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tầm quan trọng của bậc học mầm non, nên tỷ lệ chuyên cần đạt 97.2 % đối với trẻ 5 tuổi, 96% đối với trẻ dưới 5 tuổi [H5-5.3-03].

b) 100% trẻ 5 tuổi trong 05 năm vừa qua được hoàn thành Chương trình GDMN 5 tuổi. Có quyết định công nhận hoàn thành chương trình GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào cuối năm học [H5-5.4-01].

Mức 3:

         a) 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN trong những năm qua. Giáo viên thực hiện tốt công tác NDCSGD trẻ nên phụ huynh nhận thức được tầm quan trọng của việc đưa con đến trường [H5-5.4-01].

Tỷ lệ chuyên cần đạt 97.2 % đối với trẻ 5 tuổi, 96% đối với trẻ dưới 5 tuổi theo quy định.

Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN đạt 100%. Trong những năm qua, trường không có trẻ khuyết tật hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm hưởng đầy đủ các chế độ chi phí học tập, hỗ trợ ăn trưa cho trẻ.

100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN và được theo dõi đánh giá theo phát triển trẻ em 5 tuổi.

3. Điểm yếu:

Do phụ huynh các bé 3 - 4 tuổi chưa quan tâm nhiều đến việc học của trẻ nên trẻ đi học chưa đều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

BGH nhà trường tiếp tục phối hợp, tuyên truyền với phụ huynh để cho trẻ đi học đều giúp phụ huynh nắm và hiểu được các hoạt động một ngày của trẻ tại trường như giờ học, giờ chơi, giờ ăn, ngủ,...nhằm nâng cao tỉ lệ chuyên cần hàng năm.

Nhà trường tăng cường công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ trẻ để có biện pháp phòng ngừa và chăm sóc các cháu khi thời tiết thay đổi nhằm tăng tỉ lệ chuyên cần, vận động phụ huynh các cháu 3 - 4 tuổi đi học đều hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.

Kết luận tiêu chuẩn 5:

Trường Mầm non Hoa Sen trong nhiều năm liền đã có sự chủ động trong công tác NDCSGD trẻ nên chất lượng luôn đạt kết quả tốt. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt chỉ tiêu quy định, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì giảm so với đầu năm, trẻ được phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần; trẻ mạnh dạn tự tin, có thói quen, nề nếp trong mọi hoạt động.

Trường luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên để đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới việc dạy và học của cấp học mầm non theo chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT quy định.

Trẻ được phát triển toàn diện về các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội, thẩm mỹ. Đa số trẻ có nề nếp tốt trong học tập cũng như khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Trẻ tham gia các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, vệ sinh một cách hứng thú. Cuối năm 100% trẻ 5 tuổi đều hoàn thành chương trình GDMN, tạo cho trẻ có tâm thế tốt để bước vào lớp một.

Tuy nhiên,nhà trường chưa giảm được nhiều tỷ lệ béo phì do phụ huynh chưa phối hợp với nhà trường về chế độ ăn ở nhà để hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ.

Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 4.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 4/4.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 4/4.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 2/4.

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu mức 3: 2/4.

             Phần III. KẾT LUẬN CHUNG:

Hội đồng tự đánh giá của nhà trường tổ chức rà soát, đánh giá trường mầm non theo Thông tư 19/2018/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018 Thông tư Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Kết quả tự đánh giá như sau:

- Có 18/25 (80%) tiêu chí đạt mức 3.

- Có 07/25 (20%) tiêu chí không đạt mức 3.

- Có 24/25 (100%) tiêu chí đạt mức 2.

- Có 01/25 tiêu chí không đạt mức 2.

- Có 25/25 (100%) tiêu chí đạt mức 1.

- Mức đánh giá của trường: Mức 1.

- Trường Mầm non Hoa Sen đề nghị công nhận kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 1 và đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1.

                                        Đông Thành, ngày 04 tháng 3 năm 2020

                                                           HIỆU TRƯỞNG